Nguyễn Tuấn Hùng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Tuấn Hùng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1:

-Thể Thơ của văn bản:Tự do

Câu 2:

-Hình ảnh quốc kỳ được nhắc đến trong khổ V:Sao Vàng

Câu 3:

Biện pháp điệp ngữ:Đỏ vì

-Hiệu quả

+nhấn mạnh ý nghĩa của màu sắc gắn liền với những hy sinh mất mát và sự căm thù,phẫn nộ của dân tộc với tội ác của lũ cướp nước 

+Làm đoạn thơ thêm phần sinh động,hấp dẫn,gợi hình gợi cảm.Tạo nhịp điệu dồn dập,mạnh mẽ,thể hiện khí thế sục sôi,hào hùng của cuộc cách mạng

+Thể hiện sự tự hào trước những hi sinh của các chiến sĩ chiến đấu vì màu đỏ của lá cờ và lòng căm thù tội ác của giặc 

Câu 4:

+Hình ảnh so sánh”cờ mọc tựa vừng đông” mang tính biểu tượng mạnh mẽ.Lá cờ bay lên như mặt trời mọc,tượng trưng cho sự trỗi dậy,sức sống mãnh liệt,ánh sáng của độc lập,tự do và tương lai tươi sáng của dân tộc việt nam sau những đêm dài nô lệ 

-Là lời khẳng định đanh thép về lòng tự tôn dân tộc,tinh thần quyết từ cho tổ quốc,quyết giữ trọn

Câu 5:

 Bàithơ”Ngọn Quốc Kỳ” của Xuân Diệu đã sử dụng hình ảnh nổi bật gây ấn tượng mạnh mẽ nhờ những nét nghệ thuật đặc sắc giàu tính sử thi,sử dụng hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng đầy tính biểu tượng ca ngợi lòng yêu nước và kỳ vọng độc lập.Trước hết,tác giả sử dụng thể thơ với nhịp điệu dồn dập,khoẻ khoắn,giọng thơ hào hùng,say mê phù hợp để diễn tả điểm sáng nghệ thuật nằm ở cách xây dựng hình ảnh so sánh và ẩn dụ độc đáo.Lá cờ được ví như”căng thẳng buồm đào”, “lừng đông”mang lại cảm giác kì vĩ lớn lao.Đặc biệt vì sử dụng các điệp từ,điệp cấu trúc “đỏ vì” không chỉ tạo nên âm hưởng hùng tráng mà còn nhấn mạnh ý nghĩa biểu tượng của màu cờ đỏ.Sự lay động,niềm tự hào và ý chí bảo vệ tổ quốc.Động từ mạnh,tính từ biểu cảm,ngôn ngữ thơ giàu tính tạo hình đã giúp Xuân diệu tạo nên hình tượng về lòng yêu nước,Bảo vệ lá quốc kỳ thành linh hồn bất diệt của khối đại đoàn kết dân tộc.

 

Đề 2

Câu 1:

-Bài thơ trên được viết theo thể thơ:Tự do

Câu 2:

-Đề tài của bài thơ:Tình Mẫu Tử

Câu 3:

-Biện Pháp tu từ điệp ngữ:Vẫn cho con

-Tác dụng:

+Làm cho đoạn thơ sinh động hấp dẫn,gợi hình gợi cảm,tạo âm hưởng nhịp điệu tâm tình,tha thiết

+Nhấn mạnh công lao,sự hy sinh,tình yêu thương vô bờ bến và sự cho đi vô điều kiện của người mẹ 

+Tác giả gửi gắm thông điệp:mỗi người con hãy yêu thương,thấu hiểu,trân trọng,biết ơn công lao của mẹ

Câu4:

Bài Học:Sâu sắc về tình mẫu tử thiêng liêng

-Tình yêu thương của mẹ là vô bờ bến,là điểm tựa vững chắc,sự hy sinh thầm lặng và bao dung vô điều kiện,giúp con vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống,đồng thời khơi dậy lòng biết ơn,kính trọng và trân trọng đối với công lao của cha mẹ đối với con cái

-Ngược lại những người con cũng phải biết yêu thương,thấu hiểu,chăm sóc cha mẹ,dành nhiều thời gian bên cha mẹ để bồi đắp tình cảm gia đình

Câu 5:

  Vẻ đẹp hình tượng người mẹ trong 4 dòng thơ cuối của bài “ Phía sau Hoa”(Lê Thiếu Nhơn) hiện lên thật giản dị mà thiêng liêng.Khi con vấp ngã trên đường đời mẹ hoá thành “đôi cát an ủi dưới chân”,xoa dịu những đau đớn,vấp váp lúc con buồn bã.”mẹ mở ra vòm trời trong giếng nước mát xanh” mang đến niềm vui sự tươi mới,xua tan đi những phiền muộn.Hình ảnh người mẹ hiện lên như một sức mạnh vô tận, luôn bên cạnh,nâng đỡ con trên mọi nẻo đường.Tình yêu,tình cảm của mẹ không chỉ là sự thấu hiểu,sẻ chia là nguồn động viên tinh thần to lớn giúp con vượt qua mọi khó khăn,thử thách,4 dòng thơ ấy đã khắc hoạ một cách sâu sắc vẻ đẹp tâm hồn cao cả,tình yêu bao la của người mẹ vào tâm hồn người đọc,khiến người đọc không khỏi xúc động và trân trọng

 

Đề 3

Câu 1:

-Vấn đề nghị luận:Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều thể hiện qua việc cảm thương số phận con người bị áp bức và ý nghĩa tố cáo xã hội phong kiến tàn bạo 

Câu 2:

-Luận điểm chính:Truyện kiều không chỉ khơi gợi lòng thương cảm mà còn giúp con người nhận thức cái ác và nuôi dưỡng tinh thần phản kháng nhân ái

Câu 3:

-Biện Pháp tu từ nghịch ngữ:thể hiện ở cặp ý đối lập “khóc cho kiều” <-> “không chỉ khóc”, “ tiếng khóc”<-> “ý nghĩa tố cáo”

-Tác dụng

+Làm nổi bật chiều sâu tư tưởng của Nguyễn Du cảm xúc nhân đạo gắn liền với tinh thần phê phán xã hội

+ nhấn mạnh tiếng khóc trong Truyện Kiều không yếu mềm mà mang sức mạnh thức tỉnh tố cáo cái ác

+ tăng tính thuyết phục và sắc bén cho lập luận văn học 

Câu4:

 Tác giả cho rằng Truyện Kiều không làm con người yếu mềm vì: tác phẩm dừng lại ở việc khơi gợi thương cảm mà còn giúp người đọc nhận rõ bản chất tàn bạo của xã hội cũ.Qua Đó,tác phẩm nuôi dưỡng tinh thần căm giận cái ác,trân trọng con người và khơi dậy ý thức nhân đạo,phản kháng trước bất công

Cau 5:

  Giá trị nhân đạo trong tác phẩm văn học có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với con người ngày nay.Nó không chỉ giúp chúng ta thấu hiểu và đồng cảm với những mảnh đời bất hạnh những số phận éo le trong xã hội mà còn khơi gợi lòng trắc ẩn tình yêu và lòng sẻ chia giữa người với người.Qua đó chúng ta nhận thức sâu sắc hơn về những giá trị nhân đạo vẫn cao đẹp;biết trân trọng cuộc sống và đấu tranh cho một xã hội công bằng tốt đẹp hơn.Văn học nhân đạo còn giúp chúng ta nhìn nhận lại bản thân,chắp vá lại nhân cách,sống có ý nghĩa và trách nhiệm hơn về cộng đồng.Nó là nguồn sức mạnh tỉnh thần to lớn giúp chúng ta vượt qua khó khăn thử thách và hướng tới những giá trị trong cuộc sống

 

Đề 4

Câu 1:

-Nhân vật trữ tình trong bài thơ:Anh

Câu 2:

-Nhân vật “em” trong đoạn trích là:sớm mai là tuổi trẻ của anh 

Câu 3:

-Hình ảnh “bông cúc nhỏ hoa vàng

+Bông hoa cúc vàng nhỏ bé,yếu đuối,mong manh cần che chở

+ bông cúc vàng khiêm nhường giữa miền gió cát nhưng vẫn lặng lẽ dòng đời màu hoa đẹp nhất

+ đây là hình ảnh ẩn dụ chỉ vẻ đẹp của người phụ nữ Bông cúc nhỏ khiêm nhường thuỷ chung,Nghĩa tình

+Lòng biết ơn trân trọng của nhà thơ với người phụ nữ yêu thương của mình

Câu 4:

Biện Pháp tu từ:điệp cấu trúc “khi”

-tác dụng 

+nhấn mạnh vị trí của em:Em bao trùm lên toàn bộ ký ức kỉ niệm bất kì lúc nào,bất kì nơi đâu,trong mọi hoàn cảnh,em luôn ở đây,luôn bên anh. Em là lẽ sống và giá trị tồn tại của cuộc đời anh

+giúp câu thơ giàu hình ảnh,tăng sức biểu cảm,sinh động,hấp dẫn

+bộc lộ cảm xúc yêu thương,trân trọng,biết ơn của tác giả đối với người phụ nữ mà mình yêu thương

Câu 5:

   Đoạn trích thơ “Và Anh Tồn Tại” của Lưu Quang Vũ đã đạt đến chiều sâu biểu đạt nhờ những nét đặc sắc nghệ thuật tinh tế.Trước hết,nhà thơ sử dụng thể thơ tự do với câu chữ co duỗi linh hoạt,tạo nên một giọng điệu tâm tình,thủ thỉ tự nhiên như lời độc thoại nội tâm.Đặc biệt tác giả sử dụng cực kì hiệu quả các biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh.Hình ảnh “sim mãi là tuổi trẻ của anh” và “bông cúc nhỏ hoa vàng” là những ẩn dụ tuyệt đẹp biến người “em” trở thành biểu tượng của sự sống bền bỉ.Vẻ đẹp thuần khiết và niềm tin vào những điều giản dị chân thật giữa một đời sống đầy rẫy giả dối vây quanh.Sự đối lập giữa thế giới bên ngoài đầy lo âu và thế giới bên trong có “em” đã tạo nên chiều sâu cảm xúc.Ngôn từ thơ giàu hình ảnh(đông lạnh,lá rung,cát gió,bông cúc)nhưng vẫn giản dị dễ cảm nhận,góp phần thể hiện một tình yêu vừa nồng nàn,vừa là chỗ dựa cứu rỗi tinh thần cho nhân vật trữ tình.Qua đó khẳng định phẩm chất thơ trữ tình và trí tuệ của Lưu Quang Vũ

 

Đề 5 

Câu 1:

-Thể thơ:Tự do

-Dấu hiệu:Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau

Câu 2:

-Từ ngữ,hình ảnh:xao xuyến bờ tre,hồi trống giục,ríu rít,súng nhỏ,súng to,tiếng cười hăm hở,đội quân trùng trùng điệp điệp,những bánh xe reo,ngọn khói con tàu như vẫy gọi…

Câu 3:

-từ láy:ríu rít,chật chội,hăm hở 

-tác dụng

+làm cho câu thơ thêm sinh động,hấp dẫn,gợi hình gợi cảm tăng tính nhạc điệu,gợi cảm xúc mạnh mẽ

+từ láy “ríu rít” ,”chật chội”, “hăm hở” đã tái hiện sinh động không khí lên đường sôi nổi,rộn rã của cả dân tộc. “ríu rít” gợi hình ảnh tươi vui,hồn nhiên của những người trẻ tuổi,mang trong mình khát vọng bảo vệ tổ quốc “chật chội” khắc hoạ tinh thần đoàn kết mạnh mẽ,biểu tượng của ý chí chung tay vì mục tiêu lớn lao. “Hăm hở” tô đậm cảm giác phấn chấn,nhiệt huyết của những con người sẵn sàng dấn thân vì nghĩa lớn,làm sáng ngời khí thế của thời đại

+thể hiện niềm tự hào cùng tâm trạng vui tươi,phấn khởi

Câu 4:

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “ đường ra mặt trận”

Là niềm vui,sự phấn khởi và khí thế hừng hực của cả dân tộc trong giờ phút lên đường bảo vệ tổ quốc.Hình ảnh đoàn quân trùng điệp,tiếng cười hăm hở và khung cảnh làng quê bình dị hiện lên rộn ràng,xao động,gợi tinh thần quyết tâm,đoàn kết xen lẫn trong đó là niềm vui sâu sắc khi được chung vai sát cánh cùng đồng đội,đóng góp vào dòng chảy bất tận của lịch sử đất nước

Câu 5:

   Đoạn trích từ tác phẩm “Đường ra mặt trận”

Có ngôn ngữ vô cùng giàu chất hiện thực và cũng tạo nên sức hấp dẫn mạnh mẽ.Ngôn ngữ Thơ mang đậm chất đời thường,giản dị,gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân “xôi nắm cơm đùn”, “dô hò nón vẫy” tái hiện chân thực không khí trên đường ra trận.tác giả sử dụng hiệu quả các từ láy tượng hình,tượng thanh(ríu rít,chật chội,hăm hở)không chỉ làm tăng tính nhạc,tính gợi hình mà còn đặc tả được khí thế sôi nổi,khẩn trương và sự nhiệt huyết của đoàn quân và người dân.Việc sử dụng liệt kê(súng nhỏ,súng to,xóm làng trên) và những hình ảnh cụ thể,sống động(bàn tay ta dài như tiếng hát,trùng trùng điệp điệp) đã khắc hoạ một bức tranh tổng thể về sức mạnh đại đoàn kết và tinh thần lạc quan,hào hùng của cả dân tộc.Ngôn ngữ vì thế mà mang tính sử thi,vừa thấm đậm chất trữ tình,để đi vào lòng người đọc

Câu 1:

-Thể Thơ của văn bản:Tự do

Câu 2:

-Hình ảnh quốc kỳ được nhắc đến trong khổ V:Sao Vàng

Câu 3:

Biện pháp điệp ngữ:Đỏ vì

-Hiệu quả

+nhấn mạnh ý nghĩa của màu sắc gắn liền với những hy sinh mất mát và sự căm thù,phẫn nộ của dân tộc với tội ác của lũ cướp nước 

+Làm đoạn thơ thêm phần sinh động,hấp dẫn,gợi hình gợi cảm.Tạo nhịp điệu dồn dập,mạnh mẽ,thể hiện khí thế sục sôi,hào hùng của cuộc cách mạng

+Thể hiện sự tự hào trước những hi sinh của các chiến sĩ chiến đấu vì màu đỏ của lá cờ và lòng căm thù tội ác của giặc 

Câu 4:

+Hình ảnh so sánh”cờ mọc tựa vừng đông” mang tính biểu tượng mạnh mẽ.Lá cờ bay lên như mặt trời mọc,tượng trưng cho sự trỗi dậy,sức sống mãnh liệt,ánh sáng của độc lập,tự do và tương lai tươi sáng của dân tộc việt nam sau những đêm dài nô lệ 

-Là lời khẳng định đanh thép về lòng tự tôn dân tộc,tinh thần quyết từ cho tổ quốc,quyết giữ trọn

Câu 5:

 Bàithơ”Ngọn Quốc Kỳ” của Xuân Diệu đã sử dụng hình ảnh nổi bật gây ấn tượng mạnh mẽ nhờ những nét nghệ thuật đặc sắc giàu tính sử thi,sử dụng hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng đầy tính biểu tượng ca ngợi lòng yêu nước và kỳ vọng độc lập.Trước hết,tác giả sử dụng thể thơ với nhịp điệu dồn dập,khoẻ khoắn,giọng thơ hào hùng,say mê phù hợp để diễn tả điểm sáng nghệ thuật nằm ở cách xây dựng hình ảnh so sánh và ẩn dụ độc đáo.Lá cờ được ví như”căng thẳng buồm đào”, “lừng đông”mang lại cảm giác kì vĩ lớn lao.Đặc biệt vì sử dụng các điệp từ,điệp cấu trúc “đỏ vì” không chỉ tạo nên âm hưởng hùng tráng mà còn nhấn mạnh ý nghĩa biểu tượng của màu cờ đỏ.Sự lay động,niềm tự hào và ý chí bảo vệ tổ quốc.Động từ mạnh,tính từ biểu cảm,ngôn ngữ thơ giàu tính tạo hình đã giúp Xuân diệu tạo nên hình tượng về lòng yêu nước,Bảo vệ lá quốc kỳ thành linh hồn bất diệt của khối đại đoàn kết dân tộc.

 

Đề 2

Câu 1:

-Bài thơ trên được viết theo thể thơ:Tự do

Câu 2:

-Đề tài của bài thơ:Tình Mẫu Tử

Câu 3:

-Biện Pháp tu từ điệp ngữ:Vẫn cho con

-Tác dụng:

+Làm cho đoạn thơ sinh động hấp dẫn,gợi hình gợi cảm,tạo âm hưởng nhịp điệu tâm tình,tha thiết

+Nhấn mạnh công lao,sự hy sinh,tình yêu thương vô bờ bến và sự cho đi vô điều kiện của người mẹ 

+Tác giả gửi gắm thông điệp:mỗi người con hãy yêu thương,thấu hiểu,trân trọng,biết ơn công lao của mẹ

Câu4:

Bài Học:Sâu sắc về tình mẫu tử thiêng liêng

-Tình yêu thương của mẹ là vô bờ bến,là điểm tựa vững chắc,sự hy sinh thầm lặng và bao dung vô điều kiện,giúp con vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống,đồng thời khơi dậy lòng biết ơn,kính trọng và trân trọng đối với công lao của cha mẹ đối với con cái

-Ngược lại những người con cũng phải biết yêu thương,thấu hiểu,chăm sóc cha mẹ,dành nhiều thời gian bên cha mẹ để bồi đắp tình cảm gia đình

Câu 5:

  Vẻ đẹp hình tượng người mẹ trong 4 dòng thơ cuối của bài “ Phía sau Hoa”(Lê Thiếu Nhơn) hiện lên thật giản dị mà thiêng liêng.Khi con vấp ngã trên đường đời mẹ hoá thành “đôi cát an ủi dưới chân”,xoa dịu những đau đớn,vấp váp lúc con buồn bã.”mẹ mở ra vòm trời trong giếng nước mát xanh” mang đến niềm vui sự tươi mới,xua tan đi những phiền muộn.Hình ảnh người mẹ hiện lên như một sức mạnh vô tận, luôn bên cạnh,nâng đỡ con trên mọi nẻo đường.Tình yêu,tình cảm của mẹ không chỉ là sự thấu hiểu,sẻ chia là nguồn động viên tinh thần to lớn giúp con vượt qua mọi khó khăn,thử thách,4 dòng thơ ấy đã khắc hoạ một cách sâu sắc vẻ đẹp tâm hồn cao cả,tình yêu bao la của người mẹ vào tâm hồn người đọc,khiến người đọc không khỏi xúc động và trân trọng

 

Đề 3

Câu 1:

-Vấn đề nghị luận:Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều thể hiện qua việc cảm thương số phận con người bị áp bức và ý nghĩa tố cáo xã hội phong kiến tàn bạo 

Câu 2:

-Luận điểm chính:Truyện kiều không chỉ khơi gợi lòng thương cảm mà còn giúp con người nhận thức cái ác và nuôi dưỡng tinh thần phản kháng nhân ái

Câu 3:

-Biện Pháp tu từ nghịch ngữ:thể hiện ở cặp ý đối lập “khóc cho kiều” <-> “không chỉ khóc”, “ tiếng khóc”<-> “ý nghĩa tố cáo”

-Tác dụng

+Làm nổi bật chiều sâu tư tưởng của Nguyễn Du cảm xúc nhân đạo gắn liền với tinh thần phê phán xã hội

+ nhấn mạnh tiếng khóc trong Truyện Kiều không yếu mềm mà mang sức mạnh thức tỉnh tố cáo cái ác

+ tăng tính thuyết phục và sắc bén cho lập luận văn học 

Câu4:

 Tác giả cho rằng Truyện Kiều không làm con người yếu mềm vì: tác phẩm dừng lại ở việc khơi gợi thương cảm mà còn giúp người đọc nhận rõ bản chất tàn bạo của xã hội cũ.Qua Đó,tác phẩm nuôi dưỡng tinh thần căm giận cái ác,trân trọng con người và khơi dậy ý thức nhân đạo,phản kháng trước bất công

Cau 5:

  Giá trị nhân đạo trong tác phẩm văn học có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với con người ngày nay.Nó không chỉ giúp chúng ta thấu hiểu và đồng cảm với những mảnh đời bất hạnh những số phận éo le trong xã hội mà còn khơi gợi lòng trắc ẩn tình yêu và lòng sẻ chia giữa người với người.Qua đó chúng ta nhận thức sâu sắc hơn về những giá trị nhân đạo vẫn cao đẹp;biết trân trọng cuộc sống và đấu tranh cho một xã hội công bằng tốt đẹp hơn.Văn học nhân đạo còn giúp chúng ta nhìn nhận lại bản thân,chắp vá lại nhân cách,sống có ý nghĩa và trách nhiệm hơn về cộng đồng.Nó là nguồn sức mạnh tỉnh thần to lớn giúp chúng ta vượt qua khó khăn thử thách và hướng tới những giá trị trong cuộc sống

 

Đề 4

Câu 1:

-Nhân vật trữ tình trong bài thơ:Anh

Câu 2:

-Nhân vật “em” trong đoạn trích là:sớm mai là tuổi trẻ của anh 

Câu 3:

-Hình ảnh “bông cúc nhỏ hoa vàng

+Bông hoa cúc vàng nhỏ bé,yếu đuối,mong manh cần che chở

+ bông cúc vàng khiêm nhường giữa miền gió cát nhưng vẫn lặng lẽ dòng đời màu hoa đẹp nhất

+ đây là hình ảnh ẩn dụ chỉ vẻ đẹp của người phụ nữ Bông cúc nhỏ khiêm nhường thuỷ chung,Nghĩa tình

+Lòng biết ơn trân trọng của nhà thơ với người phụ nữ yêu thương của mình

Câu 4:

Biện Pháp tu từ:điệp cấu trúc “khi”

-tác dụng 

+nhấn mạnh vị trí của em:Em bao trùm lên toàn bộ ký ức kỉ niệm bất kì lúc nào,bất kì nơi đâu,trong mọi hoàn cảnh,em luôn ở đây,luôn bên anh. Em là lẽ sống và giá trị tồn tại của cuộc đời anh

+giúp câu thơ giàu hình ảnh,tăng sức biểu cảm,sinh động,hấp dẫn

+bộc lộ cảm xúc yêu thương,trân trọng,biết ơn của tác giả đối với người phụ nữ mà mình yêu thương

Câu 5:

   Đoạn trích thơ “Và Anh Tồn Tại” của Lưu Quang Vũ đã đạt đến chiều sâu biểu đạt nhờ những nét đặc sắc nghệ thuật tinh tế.Trước hết,nhà thơ sử dụng thể thơ tự do với câu chữ co duỗi linh hoạt,tạo nên một giọng điệu tâm tình,thủ thỉ tự nhiên như lời độc thoại nội tâm.Đặc biệt tác giả sử dụng cực kì hiệu quả các biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh.Hình ảnh “sim mãi là tuổi trẻ của anh” và “bông cúc nhỏ hoa vàng” là những ẩn dụ tuyệt đẹp biến người “em” trở thành biểu tượng của sự sống bền bỉ.Vẻ đẹp thuần khiết và niềm tin vào những điều giản dị chân thật giữa một đời sống đầy rẫy giả dối vây quanh.Sự đối lập giữa thế giới bên ngoài đầy lo âu và thế giới bên trong có “em” đã tạo nên chiều sâu cảm xúc.Ngôn từ thơ giàu hình ảnh(đông lạnh,lá rung,cát gió,bông cúc)nhưng vẫn giản dị dễ cảm nhận,góp phần thể hiện một tình yêu vừa nồng nàn,vừa là chỗ dựa cứu rỗi tinh thần cho nhân vật trữ tình.Qua đó khẳng định phẩm chất thơ trữ tình và trí tuệ của Lưu Quang Vũ

 

Đề 5 

Câu 1:

-Thể thơ:Tự do

-Dấu hiệu:Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau

Câu 2:

-Từ ngữ,hình ảnh:xao xuyến bờ tre,hồi trống giục,ríu rít,súng nhỏ,súng to,tiếng cười hăm hở,đội quân trùng trùng điệp điệp,những bánh xe reo,ngọn khói con tàu như vẫy gọi…

Câu 3:

-từ láy:ríu rít,chật chội,hăm hở 

-tác dụng

+làm cho câu thơ thêm sinh động,hấp dẫn,gợi hình gợi cảm tăng tính nhạc điệu,gợi cảm xúc mạnh mẽ

+từ láy “ríu rít” ,”chật chội”, “hăm hở” đã tái hiện sinh động không khí lên đường sôi nổi,rộn rã của cả dân tộc. “ríu rít” gợi hình ảnh tươi vui,hồn nhiên của những người trẻ tuổi,mang trong mình khát vọng bảo vệ tổ quốc “chật chội” khắc hoạ tinh thần đoàn kết mạnh mẽ,biểu tượng của ý chí chung tay vì mục tiêu lớn lao. “Hăm hở” tô đậm cảm giác phấn chấn,nhiệt huyết của những con người sẵn sàng dấn thân vì nghĩa lớn,làm sáng ngời khí thế của thời đại

+thể hiện niềm tự hào cùng tâm trạng vui tươi,phấn khởi

Câu 4:

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “ đường ra mặt trận”

Là niềm vui,sự phấn khởi và khí thế hừng hực của cả dân tộc trong giờ phút lên đường bảo vệ tổ quốc.Hình ảnh đoàn quân trùng điệp,tiếng cười hăm hở và khung cảnh làng quê bình dị hiện lên rộn ràng,xao động,gợi tinh thần quyết tâm,đoàn kết xen lẫn trong đó là niềm vui sâu sắc khi được chung vai sát cánh cùng đồng đội,đóng góp vào dòng chảy bất tận của lịch sử đất nước

Câu 5:

   Đoạn trích từ tác phẩm “Đường ra mặt trận”

Có ngôn ngữ vô cùng giàu chất hiện thực và cũng tạo nên sức hấp dẫn mạnh mẽ.Ngôn ngữ Thơ mang đậm chất đời thường,giản dị,gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân “xôi nắm cơm đùn”, “dô hò nón vẫy” tái hiện chân thực không khí trên đường ra trận.tác giả sử dụng hiệu quả các từ láy tượng hình,tượng thanh(ríu rít,chật chội,hăm hở)không chỉ làm tăng tính nhạc,tính gợi hình mà còn đặc tả được khí thế sôi nổi,khẩn trương và sự nhiệt huyết của đoàn quân và người dân.Việc sử dụng liệt kê(súng nhỏ,súng to,xóm làng trên) và những hình ảnh cụ thể,sống động(bàn tay ta dài như tiếng hát,trùng trùng điệp điệp) đã khắc hoạ một bức tranh tổng thể về sức mạnh đại đoàn kết và tinh thần lạc quan,hào hùng của cả dân tộc.Ngôn ngữ vì thế mà mang tính sử thi,vừa thấm đậm chất trữ tình,để đi vào lòng người đọc