Trương Thiên Chấn
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ trên.
Thể thơ: Thơ tám chữ (mỗi dòng có 8 tiếng).
Câu 2. Nhận xét về nhịp thơ của bài thơ.
Nhịp thơ: Linh hoạt, chủ yếu là nhịp 3/5 hoặc 3/3/2.
Nhận xét: Nhịp thơ chậm rãi, trầm buồn, diễn tả sự suy tư, trăn trở và nỗi lòng u sầu của nhân vật trữ tình khi suy ngẫm về tình yêu.
Câu 3. Phát biểu đề tài, chủ đề của bài thơ.
Đề tài: Tình yêu lứa đôi.
Chủ đề: Sự hy sinh, nỗi cô đơn và những hụt hẫng, cay đắng trong tình yêu. Bài thơ khẳng định bản chất của tình yêu thường đi kèm với sự cho đi mà không nhận lại, tạo nên một nỗi buồn "chết ở trong lòng".
Câu 4. Phân tích ý nghĩa của một hình ảnh tượng trưng mà em thấy ấn tượng.
Hình ảnh: "Yêu là chết ở trong lòng một ít".
Phân tích: Đây là hình ảnh tượng trưng cho sự tổn thương và hy sinh cái "tôi" cá nhân khi yêu. "Chết một ít" không phải là cái chết về thể xác, mà là sự hụt hẫng về tâm hồn khi tình cảm không được đền đáp xứng đáng, là sự tan biến của một phần niềm vui để nhường chỗ cho nỗi buồn và sự hy sinh thầm lặng.
Câu 5. Văn bản gợi cho em những cảm nhận và suy nghĩ gì?
Cảm nhận: Bài thơ mang lại cảm giác buồn man mác, thấm thía về sự trớ trêu của tình yêu
Suy nghĩ: Tình yêu không chỉ có màu hồng mà còn có cả những góc khuất, sự hy sinh và nỗi đau. Tuy nhiên, chính những cung bậc cảm xúc chân thực đó mới làm nên vẻ đẹp và sự cao thượng của tình yêu: dám yêu, dám cho đi dù biết có thể nhận lại sự thờ ơ.
Câu 1: a) Những bài học Những bài học kinh nghiệm đáng giá từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay bao gồm: Kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: Đây là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc: Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, đoàn kết một lòng từ nhân dân đến chính phủ, tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại: Tận dụng sự ủng hộ của quốc tế, các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới, tạo thế và lực mới cho cuộc kháng chiến. Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao: Vận dụng sáng tạo, linh hoạt các hình thức đấu tranh để giành thắng lợi trên mọi mặt trận. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân: Mọi người dân đều có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
b) Trách nhiệm của học sinh Là một học sinh, em có thể góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc bằng những hành động cụ thể sau: Học tập, rèn luyện: Nỗ lực học tập tốt, nắm vững kiến thức lịch sử, địa lý về chủ quyền biển đảo Việt Nam để hiểu rõ và bảo vệ lẽ phải. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Chia sẻ thông tin chính xác về chủ quyền biển đảo đến bạn bè, gia đình và cộng đồng, phản bác các luận điệu sai trái. Tham gia các hoạt động: Tích cực tham gia các phong trào, hoạt động do nhà trường, địa phương tổ chức nhằm hướng về biển đảo quê hương. Nâng cao ý thức công dân: Chấp hành pháp luật, bảo vệ môi trường biển, thể hiện lòng yêu nước bằng những hành động thiết thực.
Câu 2: Thành tựu kinh tế cơ bản Công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đã đạt được những thành tựu kinh tế cơ bản sau: Thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội: Kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện đời sống nhân dân. Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần: Chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải phóng sức sản xuất. Tăng trưởng kinh tế cao và ổn định: Đạt tốc độ tăng trưởng GDP ấn tượng trong nhiều thập kỷ, quy mô nền kinh tế không ngừng mở rộng. Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng: Trở thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như WTO, APEC, ASEAN, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng, nông nghiệp giảm, cơ sở hạ tầng được cải thiện đáng kể.