Lê Thị Thu
Giới thiệu về bản thân
Số phát biểu đúng là 3 ( 1,2,3)
Để phân biệt aldehyde và ketone, người ta thường sử dụng thuốc thử Tollens (\(AgNO_{3}\) trong dung dịch \(NH_{3}\)).Cơ chế nhận biết:Aldehyde: Phản ứng với thuốc thử Tollens tạo ra lớp bạc sáng bóng bám vào thành ống nghiệm (phản ứng tráng bạc).\(R-CHO+2[Ag(NH_{3})_{2}]OH\rightarrow R-COONH_{4}+2Ag\downarrow +3NH_{3}+H_{2}O\)Ketone: Không có phản ứng này (trừ một số trường hợp đặc biệt như fructose trong môi trường kiềm).
Sau phản ứng hóa học, số oxi hóa của chất oxi hóa sẽ GIẢM xuống. Em nhé !
Kim loại nhóm 1A (còn gọi là nhóm kim loại kiềm) là các nguyên tố thuộc cột đầu tiên trong bảng tuần hoàn (trừ Hidro). Chúng bao gồm: Liti (Li), Natri (Na), Kali (K), Rubidi (Rb), Xesi (Cs) và Franci (Fr) . Em nhé!
Công thức của chất béo
Chất béo (triglyceride) là este của glycerol với các axit béo.
Công thức tổng quát: ( RCOO)3 C3H5
Trong đó , R- là các gốc hydrocarbon của axit béo ( có thể giống hoặc khác nhau)
10:38
![]()
/-strong
/-heart
:>
:o
:-((
:-h
/-strong
/-he
CaO em nhé
1. Công thức cấu tạo của Saccharose và Maltose
Cả hai đều là disaccharide có công thức phân tử là 𝐶 1 2 𝐻 2 2 𝑂 1 1 . Saccharose (Saccarozơ): Được cấu tạo từ một gốc α 𝛼 -glucose và một gốc β 𝛽 -fructose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C 1 𝐶 1 của glucose và C 2 𝐶 2 của fructose (liên kết 𝛼 , 𝛽 -1,2-glycoside).
Maltose (Mantozơ): Được cấu tạo từ hai gốc α 𝛼 -glucose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C 1 𝐶 1 của gốc glucose này và C 4 𝐶 4 của gốc glucose kia (liên kết α 𝛼 -1,4-glycoside).
2. Amine là gì? Amine (Amin) là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia ( N H 3 𝑁 𝐻 3 ) bằng một hoặc nhiều gốc hydrocarbon. Ví dụ: C H 3 N H 2 𝐶 𝐻 3 𝑁 𝐻 2 (methylamine), C 6 H 5 N H 2 𝐶 6 𝐻 5 𝑁 𝐻 2 (aniline).
Cách xác định cụ thể Omega-3 ( ω 𝜔 -3):
Liên kết đôi đầu tiên nằm ở vị trí carbon số 3 tính từ nhóm − C H 3 − 𝐶 𝐻 3 .
Ví dụ: Axit linolenic ( 𝐶 1 7 𝐻 2 9 𝐶 𝑂 𝑂 𝐻 ).
Omega-6 ( ω 𝜔 -6): Liên kết đôi đầu tiên nằm ở vị trí carbon số 6 tính từ nhóm − C H 3 − 𝐶 𝐻 3 . Ví dụ: Axit linoleic ( 𝐶 1 7 𝐻 3 1 𝐶 𝑂 𝑂 𝐻 ).
Cách xác định cụ thể
Omega-3 (
ω
𝜔
-3):
Liên kết đôi đầu tiên nằm ở vị trí carbon số 3 tính từ nhóm
−
C
H
3
−
𝐶
𝐻
3
.
Ví dụ: Axit linolenic (
𝐶
1
7
𝐻
2
9
𝐶
𝑂
𝑂
𝐻
).
Omega-6 (
ω
𝜔
-6):
Liên kết đôi đầu tiên nằm ở vị trí carbon số 6 tính từ nhóm
−
C
H
3
−
𝐶
𝐻
3
.
Ví dụ: Axit linoleic (
𝐶
1
7
𝐻
3
1
𝐶
𝑂
𝑂
𝐻
).
10:24
![]()
/-strong
/-heart
:>
:o
:-((
:-h
Cách xác định cụ thể Omega-3 ( ω 𝜔 -3):
Liên kết đôi đầu tiên nằm ở vị trí carbon số 3 tính từ nhóm − C H 3 − 𝐶 𝐻 3 .
Ví dụ: Axit linolenic ( 𝐶 1 7 𝐻 2 9 𝐶 𝑂 𝑂 𝐻 ).
Omega-6 ( ω 𝜔 -6): Liên kết đôi đầu tiên nằm ở vị trí carbon số 6 tính từ nhóm − C H 3 − 𝐶 𝐻 3 . Ví dụ: Axit linoleic ( 𝐶 1 7 𝐻 3 1 𝐶 𝑂 𝑂 𝐻 ).