Đinh Thị Kim Hiếu
Giới thiệu về bản thân
Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng
Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…
1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …
Công thức
It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại
- who → dùng cho người
- that → dùng cho vật, thời gian, nơi chốn…
A. Nhấn mạnh chủ ngữ
Ví dụ:
- Tom broke the window yesterday.
→ It was Tom who broke the window yesterday.
(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)
B. Nhấn mạnh tân ngữ
Ví dụ:
- I bought this book yesterday.
→ It was this book that I bought yesterday.
(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)
C. Nhấn mạnh thời gian
Ví dụ:
- She met him in 2020.
→ It was in 2020 that she met him.
D. Nhấn mạnh nơi chốn
Ví dụ:
- We first met at school.
→ It was at school that we first met.
E. Nhấn mạnh lý do
Ví dụ:
- He studies hard because he wants to pass the exam.
→ It is because he wants to pass the exam that he studies hard.
Khi nào họp phụ huynh cô sẽ báo điểm
Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng
Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…
1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …
Công thức
It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại
- who → dùng cho người
- that → dùng cho vật, thời gian, nơi chốn…
A. Nhấn mạnh chủ ngữ
Ví dụ:
- Tom broke the window yesterday.
→ It was Tom who broke the window yesterday.
(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)
B. Nhấn mạnh tân ngữ
Ví dụ:
- I bought this book yesterday.
→ It was this book that I bought yesterday.
(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)
C. Nhấn mạnh thời gian
Ví dụ:
- She met him in 2020.
→ It was in 2020 that she met him.
D. Nhấn mạnh nơi chốn
Ví dụ:
- We first met at school.
→ It was at school that we first met.
E. Nhấn mạnh lý do
Ví dụ:
- He studies hard because he wants to pass the exam.
→ It is because he wants to pass the exam that he studies hard.
Sáng thứ 6 ngày 22 tháng 5 nhé
Có rồi em nhé
1. Dùng để chỉ mục đích
= “để làm gì”
Cấu trúc:
S + V + to + V
Ví dụ:
- I study hard to pass the exam.
→ Tôi học chăm để đỗ kỳ thi. - She went to the library to borrow some books.
2. Dùng sau nhiều động từ thường gặp
Một số động từ thường đi với to + V:
agree, decide, hope, plan, want, need, try, promise, learn, refuse, expect…
Ví dụ:
- They decided to travel abroad.
- He hopes to become a doctor.
- My mother wants me to study harder.
3. Dùng sau tính từ
Cấu trúc:
S + be + adj + to + V
Ví dụ:
- I am happy to see you.
- She is ready to start the lesson.
- It is difficult to learn English vocabulary.
4. Dùng sau từ hỏi
Cấu trúc:
question word + to + V
Các từ hỏi: what, how, where, when, who…
Ví dụ:
- I don’t know what to do.
- Can you show me how to use this app?
- She is wondering where to stay.
5. Dùng sau “too” và “enough”
a. Too … to …
(quá … để …)
Ví dụ:
- The box is too heavy to carry.
- He is too young to drive.
b. Adj/Adv + enough + to …
(đủ … để …)
Ví dụ:
- She is old enough to travel alone.
- The room is big enough to hold 50 students.
6. Dùng làm chủ ngữ của câu
Cấu trúc:
To + V + … + is/was …
Ví dụ:
- To learn English is important.
- To help others makes us happy.
(Trong văn nói thường dùng “It” thay thế)
- It is important to learn English.
7. Dùng sau danh từ để bổ nghĩa
Ví dụ:
- I need some water to drink.
- She has homework to finish tonight.
- He is the first student to answer the question.
8. Dùng trong cấu trúc “be + to V”
Mang nghĩa: dự định, nghĩa vụ, sắp xếp chính thức
Ví dụ:
- The president is to visit Japan next week.
- Students are to wear uniforms at school.