NGUYỄN VĂN NINH

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN VĂN NINH
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1

Giữa lao động và ước mơ có mối quan hệ hữu cơ mật thiết: ước mơ là động lực, còn lao động là phương tiện để thực hiện hóa nó. Nếu ước mơ vẽ ra bản thiết kế cho tương lai thì lao động chính là quá trình xây dựng nên công trình đó. Một ước mơ dù vĩ đại đến đâu cũng sẽ trở nên viển vông nếu thiếu đi sự nỗ lực, kiên trì làm việc mỗi ngày. Ngược lại, khi lao động có mục đích và lý tưởng, chúng ta sẽ không cảm thấy mệt mỏi mà luôn tìm thấy niềm vui, sự sáng tạo. Lao động không chỉ giúp ta tích lũy giá trị vật chất mà còn rèn luyện bản lĩnh để vượt qua thử thách trên con đường chinh phục khát vọng. Tóm lại, muốn chạm tay vào thành công, mỗi người cần biến ước mơ thành hành động thực tế. Đừng chỉ mơ mộng, hãy bắt đầu lao động một cách nghiêm túc để biến những điều không thể thành có thể.

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính của văn bản này là: Nghị luận.

Câu 2

Lao động là điều kiện tiên quyết để duy trì sự sống và thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội. Sự khác biệt và giá trị cao quý của việc con người tìm thấy niềm vui, hạnh phúc trong lao động. Lợi ích kép của lao động: không chỉ phục vụ cá nhân mà còn đóng góp cho cộng đồng và sự phát triển chung của thế giới.

Câu 3

Bằng chứng: Tác giả đưa ra ví dụ về chim yến (lớn lên phải tự kiếm mồi) và hổ, sư tử (tự lao động để tồn tại). Nhận xét: Bằng chứng xác thực, tiêu biểu và giàu sức thuyết phục, giúp khẳng định lao động là bản năng sinh tồn tất yếu của mọi giống loài.

Câu 4

Khi tìm thấy ý nghĩa trong công việc, con người sẽ sống tích cực, tự chủ và cảm thấy cuộc đời đáng sống hơn.

Câu 5

Lười biếng, ỷ lại: Một bộ phận người trẻ có tư tưởng "ngồi mát ăn bát vàng", sống dựa dẫm vào gia đình hoặc chọn những việc nhẹ nhàng, ngại gian khó. Coi thường lao động chân tay: Chỉ coi trọng bằng cấp và các công việc văn phòng, xem nhẹ giá trị của những người lao động trực tiếp (công nhân, nông dân...). Làm việc đối phó: Lao động chỉ vì mục đích mưu sinh đơn thuần, thiếu sự tâm huyết và không tìm thấy niềm vui hay trách nhiệm với cộng đồng.

Vẻ đẹp mộc mạc: Gợi hình ảnh về những gì thuần túy, giản dị và tự nhiên nhất của con người và cảnh vật nơi làng quê Việt Nam. Sự thủy chung, giữ gìn bản sắc: Chữ "Chân" trong "chân thật", khẳng định cái gốc gác bền vững, không thay đổi. Nó thể hiện mong muốn bảo tồn những giá trị văn hóa truyền thống, hồn cốt dân tộc trước sự xâm nhập của lối sống xa lạ (thành thị).

1. Liệt kê trang phục Trong bài thơ xuất hiện hai nhóm trang phục đối lập: Trang phục tân thời (sau khi đi tỉnh về): Khăn nhung, quần lĩnh, áo cài khuy bấm. Trang phục truyền thống (quê mùa): Yếm lụa sồi, dây lưng đũi, áo tứ thân, khăn mỏ quạ, quần nái đen. 2. Ý nghĩa đại diện Trang phục tân thời: Đại diện cho lối sống thành thị, sự thay đổi theo phong trào xa lạ, làm mất đi vẻ tự nhiên vốn có. Trang phục truyền thống: Đại diện cho nét đẹp "Chân quê", tâm hồn mộc mạc, giản dị và những giá trị văn hóa lâu đời của làng quê Việt Nam.

Biện pháp tu từ Ẩn dụ: "Hương đồng gió nội". Tác dụng

- Hình ảnh "hương đồng gió nội" tượng trưng cho những vẻ đẹp mộc mạc, thuần khiết và tâm hồn tinh túy của làng quê truyền thống. -Diễn tả nỗi xót xa, tiếc nuối của nhân vật "anh" khi thấy những giá trị chân quê ấy đang dần bị mai một, thay thế bởi sự hào nhoáng, xa lạ của thành thị ("bay đi ít nhiều"). -Giúp câu thơ giàu hình ảnh, hàm súc và tăng sức gợi hình, gợi cảm.

Trong bài thơ Chân quê, nhân vật "em" hiện lên vừa là trung tâm của nỗi lo âu, vừa là biểu tượng cho sự giao thoa văn hóa đầy biến động. Trước hết, "em" vốn là một cô gái quê với vẻ đẹp thuần khiết, gắn liền với "yếm lụa sồi", "áo tứ thân", "khăn mỏ quạ". Đó là những hình ảnh đại diện cho nét đẹp truyền thống, mộc mạc và thanh cao. Tuy nhiên, sau một chuyến "đi tỉnh về", nhân vật "em" đã có sự thay đổi ngỡ ngàng về diện mạo với "khăn nhung", "quần lĩnh", "áo cài khuy bấm". Sự thay đổi này không chỉ đơn thuần là bộ trang phục mà còn là sự thâm nhập của lối sống đô thị tân thời, làm lu mờ đi cái "gốc" quê kiểng. Qua cái nhìn của nhân vật "anh", "em" trở thành đối tượng để gửi gắm niềm xót xa và lời khẩn cầu thiết tha: "Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa". Nhân vật "em" trong bài thơ không đáng trách mà đáng thương, là hình ảnh phản chiếu sự chông chênh của con người trước làn sóng đổi mới, đồng thời nhắc nhở chúng ta về ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc giữa dòng đời vạn biến.

Câu 1

Điểm nhìn trần thuật chủ yếu là điểm nhìn bên trong, thông qua dòng tâm tư, cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Thứ

Câu 2

Ước mơ của Thứ là những hoài bão cao xa: được đi học đại học, sang Tây, trở thành một vĩ nhân đem sự sáng suốt để soi đường cho quốc dân, làm những việc có ích cho đời chứ không phải chỉ sống cuộc đời tầm thường, quẩn quanh cơm áo.

Câu 3

Bpnt: liệt kê " người ta sẽ khinh y , vợ y sẽ khinh y , chính y sẽ khinh y "

Tác dụng :

-làm cho câu văn thêm sinh động tăng sức gợi hình gợi cảm

-Nhấn mạnh sự bế tắc, vô nghĩa và quá trình tàn lụi về cả thể xác lẫn tâm hồn của người trí thức trong xã hội cũ. Nó gợi lên nỗi đau đớn, ghê tởm trước một cuộc sống "sống mòn" – sống mà như đã chết.

Câu 4

Cuộc sống: Đó là một cuộc sống mòn mỏi, tẻ nhạt, bị cầm tù bởi nỗi lo cơm áo gạo tiền. Một cuộc đời "mốc, gỉ, mòn, mục" trong sự túng quẫn và bế tắc. Con người: Thứ là trí thức tiểu tư sản có tâm hồn nhạy cảm, có ý thức về giá trị sự sống và giàu hoài bão. Tuy nhiên, anh cũng đầy bi kịch vì sự bất lực trước hoàn cảnh, luôn tự dằn vặt, đau đớn khi thấy mình đang dần trở nên nhỏ nhen, ti tiện.

Câu 5

- sống mòn của Nam Cao đã cho ta thấy ước mơ

Câu 1

Điểm nhìn trần thuật chủ yếu là điểm nhìn bên trong, thông qua dòng tâm tư, cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Thứ

Câu 2

Ước mơ của Thứ là những hoài bão cao xa: được đi học đại học, sang Tây, trở thành một vĩ nhân đem sự sáng suốt để soi đường cho quốc dân, làm những việc có ích cho đời chứ không phải chỉ sống cuộc đời tầm thường, quẩn quanh cơm áo.

Câu 3

Bpnt: liệt kê " người ta sẽ khinh y , vợ y sẽ khinh y , chính y sẽ khinh y "

Tác dụng :

-làm cho câu văn thêm sinh động tăng sức gợi hình gợi cảm

-Nhấn mạnh sự bế tắc, vô nghĩa và quá trình tàn lụi về cả thể xác lẫn tâm hồn của người trí thức trong xã hội cũ. Nó gợi lên nỗi đau đớn, ghê tởm trước một cuộc sống "sống mòn" – sống mà như đã chết.

Câu 4

Cuộc sống: Đó là một cuộc sống mòn mỏi, tẻ nhạt, bị cầm tù bởi nỗi lo cơm áo gạo tiền. Một cuộc đời "mốc, gỉ, mòn, mục" trong sự túng quẫn và bế tắc. Con người: Thứ là trí thức tiểu tư sản có tâm hồn nhạy cảm, có ý thức về giá trị sự sống và giàu hoài bão. Tuy nhiên, anh cũng đầy bi kịch vì sự bất lực trước hoàn cảnh, luôn tự dằn vặt, đau đớn khi thấy mình đang dần trở nên nhỏ nhen, ti tiện.

Câu 5

- sống mòn của Nam Cao đã cho ta thấy ước mơ