Nguyễn Tấn Dũng

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Tấn Dũng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Người sử dụng lao động có các quyền cơ bản sau:

  • Tuyển dụng, bố trí, điều hành người lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
  • Khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật.
  • Thành lập, gia nhập tổ chức đại diện người sử dụng lao động.
  • Yêu cầu người lao động thực hiện đúng hợp đồng lao động và nội quy lao động.
  • Có quyền chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp pháp luật cho phép.
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật lao động.

a/ Bạn M rủ bạn N gọi vào số cứu hỏa để trêu đùa.
→ Hành vi này có thể gây hậu quả rất nguy hiểm như:

  • Làm mất thời gian của lực lượng cứu hỏa.
  • Gây cản trở việc tiếp nhận các cuộc gọi khẩn cấp thật sự.
  • Nếu đang có cháy thật mà lực lượng cứu hỏa đến chậm có thể gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
  • Người thực hiện còn có thể bị nhắc nhở, xử phạt.

b/ Chị T đi lên núi hái rau lạ về ăn.
→ Hành vi này có thể dẫn đến:

  • Bị ngộ độc thực phẩm do ăn phải cây, rau độc.
  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.
  • Có thể phải cấp cứu hoặc điều trị lâu dài.

c/ Tại khu nhà anh B đào được 1 vật thể như vỏ bom, anh liền mang đi bán.
→ Hành vi này rất nguy hiểm vì:

  • Vật thể đó có thể là bom, mìn hoặc vật liệu nổ còn sót lại.
  • Có nguy cơ phát nổ gây chết người và thiệt hại tài sản.
  • Gây nguy hiểm cho bản thân và những người xung quanh.
  • Khi phát hiện vật lạ nghi là bom mìn cần báo ngay cho cơ quan chức năng xử lý.

AB // \(D E\).

Theo hệ quả của định lí Thalès ta có:

\(\frac{C A}{C E} = \frac{C B}{C D} = \frac{A B}{D E} = \frac{5}{15} = \frac{1}{3}\)

Hay:

⚡\(\frac{C B}{C D} = \frac{1}{3}\) suy ra \(\frac{x}{7 , 2} = \frac{1}{3}\).

Vậy \(x = \frac{7 , 2. \&\text{nbsp}; 1}{3} = 2 , 4\)

⚡\(\frac{C A}{C E} = \frac{1}{3}\) suy ra \(\frac{3}{y} = \frac{1}{3}\)

Vậy \(y = \frac{3.3}{1} = 9\).

Hướng dẫn giải:

\(\frac{2 x - 50}{50} + \frac{2 x - 51}{49} + \frac{2 x - 52}{48} + \frac{2 x - 53}{47} + \frac{2 x - 200}{25} = 0\)

\(\frac{2 x - 50}{50} + \frac{2 x - 51}{49} + \frac{2 x - 52}{48} + \frac{2 x - 53}{47} + \frac{2 x - 100}{25} + \frac{- 100}{25} = 0\)

\(\frac{2 x - 50}{50} + \frac{2 x - 51}{49} + \frac{2 x - 52}{48} + \frac{2 x - 53}{47} + \frac{2 x - 100}{25} + \left(\right. - 4 \left.\right) = 0\)

\(\frac{2 x - 50}{50} - 1 + \frac{2 x - 51}{49} - 1 + \frac{2 x - 52}{48} - 1 + \frac{2 x - 53}{47} - 1 + \frac{2 x - 100}{25} = 0\)

\(\frac{2 x - 100}{50} + \frac{2 x - 100}{49} + \frac{2 x - 100}{48} + \frac{2 x - 100}{47} + \frac{2 x - 100}{25} = 0\)

\(\left(\right. 2 x - 100 \left.\right) . \left(\right. \frac{1}{50} + \frac{1}{49} + \frac{1}{48} + \frac{1}{47} + \frac{1}{25} \left.\right) = 0\)

\(2 x - 100 = 0\) (Do \(\frac{1}{50} + \frac{1}{49} + \frac{1}{48} + \frac{1}{47} + \frac{1}{25} \neq 0\))

\(x = 50\).

x+1​=52x+5​

\(\frac{5 \left(\right. x + 1 \left.\right)}{15} = \frac{3 \left(\right. 2 x + 5 \left.\right)}{15}\)

\(5 x + 5 = 6 x + 15\)

\(5 x - 6 x = 15 - 5\)

\(- x = 10\)

\(x = - 10\).

Vậy phương trình có tập nghiệm \(S = \left{\right. - 10 \left.\right}\).

a)  Với \(x \neq \&\text{nbsp}; \frac{1}{3}\), \(x \neq - \frac{1}{3}\). ta có:

\(P = \&\text{nbsp}; \left(\right. \frac{2 x}{3 x + 1} - 1 \left.\right) : \left(\right. 1 - \frac{8 x^{2}}{9 x^{2} - 1} \left.\right)\)

\(= \frac{2 x - 3 x - 1}{3 x + 1} : \frac{9 x^{2} - 1 - 8 x^{2}}{9 x^{2} - 1}\)

\(= \frac{- \left(\right. x + 1 \left.\right)}{3 x + 1} . \frac{9 x^{2} - 1}{x^{2} - 1}\)

\(= \frac{- \left(\right. x + 1 \left.\right)}{3 x + 1} . \frac{\left(\right. 3 x + 1 \left.\right) \left(\right. 3 x - 1 \left.\right)}{\left(\right. x + 1 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right)}\)

\(= \frac{1 - 3 x}{x - 1}\).

b) Thay \(x = 2\) vào biểu thức ta có:

     \(P = \frac{1 - 3.2}{2 - 1} = - 5\).

a) \(\frac{2 y - 1}{y} - \frac{2 x + 1}{x}\)

\(= \frac{x \left(\right. 2 y - 1 \left.\right)}{x y} - \frac{y \left(\right. 2 x + 1 \left.\right)}{x y}\)

\(= \frac{2 x y - x - 2 x y - y}{x y} = \frac{- x - y}{x y}\).

b) \(\frac{2 x}{3} : \frac{5}{6 x^{2}}\)

\(\frac{2 x}{3} : \frac{5}{6 x^{2}} = \frac{2 x}{3} . \frac{6 x^{2}}{5}\)

\(= \frac{4 x^{3}}{5}\).

4x2y2​−1+y2x2​+x2y2​−2≥0

\(\frac{4 x^{2} y^{2} - \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} + \frac{x^{4} + y^{4} - 2 x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2}} \geq 0\)

\(\frac{- \left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2}}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} + \frac{\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2}}{x^{2} y^{2}} \geq 0\)

\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2} . \left[\right. \frac{1}{x^{2} y^{2}} - \frac{1}{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} \&\text{nbsp}; \left]\right. \geq 0\)

\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2} . \frac{\left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2} - x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2} \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} \geq 0\)

\(\left(\right. x^{2} - y^{2} \left.\right)^{2} . \frac{x^{4} + y^{4} + x^{2} y^{2}}{x^{2} y^{2} \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right)^{2}} \geq 0\).

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(x = y\) hoặc \(x = - y\).

Chứng minh được: \(\Delta \&\text{nbsp}; A B C \sim \Delta \&\text{nbsp}; H B A\) (g.g)

Từ đó suy ra \(A B^{2} = B C . B H\)

\(\hat{A E D} = \hat{A D E}\) (Cùng phụ với \(\hat{A B D} = \hat{C B D}\))

Suy ra \(\Delta A E D\) cân tại \(A\) suy ra \(A I\) vuông góc với \(D E\) tại \(I\).

Chứng minh \(\Delta E H B\) và \(\Delta E I A\) đồng dạng (g.g).

Từ đó suy ra \(\frac{E I}{E H} = \frac{E A}{E B}\) nên \(E I . E B = E H . E A\).

Gọi \(x\) (km) là quãng đường \(A B\).

Điều kiện: \(x > 0\).

Thời gian người đó đi xe đạp từ \(A\) đến \(B\) là: \(\frac{x}{15}\) (h);

Thời gian lúc về của người đó là: \(\frac{x}{12}\) (h).

Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi \(45\) phút \(= \frac{3}{4}\) (h), nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{12} - \frac{x}{15} = \frac{3}{4}\)

\(\frac{5 x}{60} - \frac{4 x}{60} = \frac{45}{60}\)

\(5 x - 4 x = 45\)

\(x = 45\) (TMĐK)

Vậy quãng đường \(A B\) dài \(45\) (km).