Nguyễn Phương Linh
Giới thiệu về bản thân
1. Đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường: -Sâu bệnh thường tấn công vào những bộ phận nhạy cảm nhất của cây như lá non, chồi, hoa và rễ.
+Bảo vệ bộ lá ;Bảo vệ bộ rễ.
2. Quyết định năng suất và chất lượng trái: -Đây là vai trò quan trọng nhất đối với người trồng cây ăn quả:
+Giai đoạn ra hoa: Kiểm tra sớm giúp ngăn chặn các loại sâu đục cuống hoa hay bệnh thán thư, giúp cây đậu quả tốt hơn.
+Giai đoạn nuôi quả: Xử lý sâu đục quả hay ruồi đục quả giúp trái không bị rụng non, đảm bảo hình thức bên ngoài đẹp (không bị sẹo, thâm) và chất lượng bên trong ngon, ngọt, không bị thối hỏng.
3. Ngăn chặn sự lây lan diện rộng:
-Kịp thời khoanh vùng.
-Bảo vệ hệ sinh thái vườn
4. Nâng cao giá trị kinh tế và tiêu chuẩn xuất khẩu: -Trong thời đại nông nghiệp sạch, vai trò của việc kiểm tra càng trở nên khắt khe:
+Giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
+Kéo dài tuổi thọ cây.
5. Tiết kiệm chi phí đầu tư: -Nghe có vẻ ngược đời, nhưng việc kiểm tra thường xuyên giúp bạn tiết kiệm tiền:
+Chi phí cho thuốc phòng bệnh và công kiểm tra luôn thấp hơn chi phí mua thuốc đặc trị.
+Hạn chế việc phải chặt bỏ cây và trồng lại từ đầu, gây lãng phí thời gian và vốn liếng.
Các thời điểm "vàng" cần kiểm tra: Giai đoạn cây ra chồi non: Thời điểm các loại rầy, rệp tấn công mạnh nhất. Trước khi ra hoa: Để đảm bảo cây đủ sức khỏe và không mang mầm bệnh vào quả. Sau khi đậu quả: Bảo vệ lớp vỏ quả và ngăn chặn sâu đục trái. Sau khi thu hoạch: Đây là lúc vệ sinh vườn, cắt tỉa cành sâu bệnh để cây phục hồi sức lực cho vụ sau.
1. Ưu điểm của phương pháp ghép cây: +Giữ nguyên đặc tính di truyền.
+Rút ngắn thời gian thu hoạch.
+Tăng khả năng thích nghi và chống chịu.
+Điều chỉnh hình dáng và kích thước cây.
+Cứu chữa và phục hồi cây.
+Tạo ra những cây độc lạ.
2. Nhược điểm của phương pháp ghép cây: +Đòi hỏi kỹ thuật cao.
+Chi phí đầu tư ban đầu lớn.
+Hiện tượng không tương thích.
+Nguy cơ lây nhiễm bệnh virus.
+ Tuổi thọ thường thấp hơn cây hạt.
Câu 1 (2,0 điểm). a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm): – Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. – HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận : Ghi lại cảm nghĩ về đoạn trích "Mùa thu cho con". c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận : Xác định được các ý phù hợp, sau đây là một số gợi ý: – Đoạn thơ gợi lên không khí mùa thu và ngày tựu trường đầy tươi vui, rộn rã: Hình ảnh "Nắng mùa thu như ươm vàng rót mật", "Tiếng trống trường rộn rã bước chân vui" đã tái hiện một khung cảnh ấm áp, trong trẻo. Qua đó, tác giả thể hiện niềm hân hoan, háo hức của tuổi học trò khi bước vào năm học mới.
– Đoạn thơ còn gửi gắm những lời nhắn nhủ, kì vọng đối với thế hệ trẻ: Những dòng thơ "Con hãy đi bằng đôi chân kiêu hãnh", "Con hãy cháy hết mình cho hoài bão" thể hiện niềm tin, sự động viên để mỗi người trẻ sống tự tin, bản lĩnh và theo đuổi ước mơ. \rightarrow Học sinh nêu cảm nghĩ về đoạn trích: Mang đến cho em những cảm xúc trong trẻo và tích cực; gợi nhắc về những ngày tựu trường đầy kỉ niệm, từ đó gửi gắm lời nhắc nhở dịu dàng mà sâu sắc về trách nhiệm của tuổi trẻ: Sống có ước mơ, có lí tưởng và dám nỗ lực hết mình. Qua đoạn trích, em cảm thấy thêm trân trọng quãng đời học sinh tươi đẹp và tự nhủ phải học tập, rèn luyện thật tốt để không phụ niềm tin yêu, kì vọng của gia đình và thầy cô.
Câu 2
a, Xác định yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b: xác định đúng vấn đề nghị luận : Ý nghĩa của việc rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống.
c.
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận: * Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu quan điểm của người viết. – Dẫn dắt: Trong cuộc sống hiện đại, nhiều bạn trẻ dễ nản chí, bỏ cuộc khi gặp khó khăn. – Nêu vấn đề: Việc rèn luyện tính kiên trì trở nên vô cùng cần thiết. – Khẳng định: Kiên trì là phẩm chất quan trọng giúp con người vượt qua thử thách và đạt được thành công. * Thân bài:
– Giải thích: Kiên trì là sự bền bỉ, không bỏ cuộc trước khó khăn, thử thách; luôn cố gắng đến cùng để đạt mục tiêu. Đây là phẩm chất cần thiết trong học tập và cuộc sống. – Bàn luận, làm rõ ý nghĩa của tính kiên trì: Lí lẽ 1: Kiên trì giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách. Bằng chứng: + Trong học tập, khi gặp bài khó, nếu kiên trì suy nghĩ, tìm cách giải quyết, học sinh sẽ tiến bộ hơn. + Trong cuộc sống, những người không bỏ cuộc thường tìm được cách vượt qua trở ngại. Kiên trì là chìa khoá giúp con người vượt qua nghịch cảnh. Lí lẽ 2: Kiên trì là yếu tố quan trọng dẫn đến thành công. Bằng chứng: + Nhiều người thành công phải trải qua nhiều lần thất bại nhưng vẫn kiên trì theo đuổi mục tiêu.
Người kiên trì luôn tích lũy kinh nghiệm qua từng lần thử sức. \rightarrow Thành công thường đến với những người không ngừng nỗ lực. Lí lẽ 3: Kiên trì giúp con người rèn luyện ý chí và hoàn thiện bản thân. Bằng chứng: ++ Khi kiên trì, con người học được cách tự kỉ luật, kiểm soát bản thân. ++ Quá trình cố gắng lâu dài giúp con người trưởng thành và mạnh mẽ hơn. \rightarrow Kiên trì góp phần hình thành nhân cách tốt đẹp. – Soi chiếu, mở rộng: Phê phán những bạn trẻ dễ nản lòng, bỏ cuộc khi gặp khó khăn. Tuy nhiên, cần phân biệt kiên trì với cố chấp; cần biết điều chỉnh phương pháp khi cần thiết. * Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học. – Khẳng định: Rèn luyện tính kiên trì có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người. – Bài học và thông điệp:
Bài học nhận thức: Mỗi người cần ý thức rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống.
d.
– Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp (giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận).
– Trình bày rõ quan điểm, lập luận mạch lạc, phù hợp với học sinh. – Dẫn chứng tiêu biểu, hợp lí, có sức thuyết phục.
đ. Diễn đạt đạt :
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt rõ ràng, trong sáng.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ riêng, có cách diễn đạt linh hoạt, phù hợp lứa tuổi.
Câu 1 :
Ngày 5.6.1911, Nguyễn Tất Thành dưới tên gọi Văn Ba đã quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước .
Câu 2 : Thông tin được trình bày theo trình tự thời gian .
Câu 3
-Phương tiện phí ngôn ngữ:Hình ảnh "Bến Nhà Rồng ngày nay là nơi thư hút khách du lịch".
-Tác dụng:
+Giúp hỗ trợ biểu đạt thông tin,giúp người đọc hình dung được vẻ đẹp,khung cảnh Bến Nhà Rồng.
+Giúp văn bản trở nên sinh động,hấp dẫn .
Câu 4:
-Các thông tin trong văn bản triển khai cụ thể những dấu ấn ấy:
+Bến Nhà Rồng gắn với sự kiện Bác Hồ ra đi tìm người cứu nước.
+Gắn với những mốc lịch sử quân trọng của dân tộc và Thành phố Hồ Chí Minh.
-Nhan đề định hướng nội dung , làm rõ các dấu ấn lịch sử của Bến Nhà Rồng qua các giai đoạn được thể hiện qua các thông tin cơ bản.
Câu 5
Việc giữ gìn bảo tồn đi tích lịch sử có ý nghĩa với cùng quan trọng:
+Di tích lịch sử là nơi ghi lại những dấu ấn lịch sử trong quá khứ ,giúp các thế hệ sau hiểu về lịch sử dân tộc.
+Di tích lịch sử là nơi giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào và biết ơn những người đi trước.
+
Những sinh vật này không sống cùng môi trường