idol vinh
Giới thiệu về bản thân
I am waiting for my friend to arrive.
mười nghìn.
Từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ đạt được nhiều thành tựu văn hóa tiêu biểu, thể hiện rõ bản sắc dân tộc và ảnh hưởng sâu rộng ra khu vực. Các thành tựu chính gồm:
1. Tôn giáo – tư tưởng
Ấn Độ là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn như Ấn Độ giáo (Hindu giáo) và Phật giáo. Trong giai đoạn này, Hindu giáo giữ vai trò chủ đạo, ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống tinh thần, đạo đức và xã hội.
2. Văn học
Văn học phát triển rực rỡ với các sử thi nổi tiếng như Ramayana và Mahabharata. Nhiều tác phẩm thơ ca, kịch, truyện viết bằng chữ Phạn (Sanskrit) và các ngôn ngữ dân tộc ra đời.
3. Kiến trúc – điêu khắc
Nổi bật là các đền thờ Hindu, chùa Phật giáo, lăng mộ và cung điện. Tiêu biểu có đền hang Ajanta, Ellora, và lăng Taj Mahal, kiệt tác kiến trúc thế giới thời Mô-gôn.
4. Nghệ thuật
Âm nhạc, múa và hội họa phát triển phong phú, mang đậm màu sắc tôn giáo và dân gian.
5. Khoa học – giáo dục
Có nhiều đóng góp về toán học, thiên văn, y học, đặc biệt là hệ chữ số Ấn Độ và tư duy khoa học cổ truyền.
Những thành tựu này góp phần tạo nên nền văn hóa Ấn Độ đặc sắc, ảnh hưởng mạnh mẽ đến châu Á và thế giới.
a) 38 194 048 : 25
Ta có: chia cho 25 = nhân 4 rồi chia 100
38 194 048 × 4 = 152 776 192
152 776 192 : 100 = 1 527 761,92
Kết quả: 1 527 761,92
b) 48 105 079 : 60
Chia cho 60 = chia cho 6 rồi chia cho 10
48 105 079 : 6 = 8 017 513,1666…
8 017 513,1666… : 10 = 801 751,31666…
Kết quả: 801 751,3166… (số thập phân vô hạn)
c) 37 905 820 : 45
Chia cho 45 = chia cho 9 rồi chia cho 5
37 905 820 : 9 = 4 211 757,777…
4 211 757,777… : 5 = 842 351,5555…
Kết quả: 842 351,5555…
- Dạng đơn chất (lưu huỳnh tự do)
- Tồn tại ở gần núi lửa, suối nước nóng.
- Có màu vàng, ở trạng thái rắn.
- Dạng hợp chất sunfua (sulfide)
- Kết hợp với kim loại.
- Ví dụ:
- Pyrit: FeS₂
- Galen: PbS
- Kẽm sunfua: ZnS
- Dạng hợp chất sunfat (sulfate)
- Kết hợp với oxy và kim loại.
- Ví dụ:
- Thạch cao: CaSO₄·2H₂O
- Bari sunfat: BaSO₄
- Trong sinh vật và nhiên liệu hóa thạch
- Có trong protein, tóc, móng (dưới dạng axit amin chứa S).
- Có trong than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên.
I. CÁC THÌ HIỆN TẠI
1. Hiện tại đơn (Present Simple)
S + V(s/es)
- I/You/We/They + V
- He/She/It + V-s/es
Ví dụ: She likes milk.
2. Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
S + am/is/are + V-ing
Ví dụ: I am studying.
3. Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)
S + have/has + V3
Ví dụ: We have finished homework.
4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
S + have/has + been + V-ing
Ví dụ: She has been waiting for 2 hours.
II. CÁC THÌ QUÁ KHỨ
5. Quá khứ đơn (Past Simple)
S + V2/ed
Ví dụ: I went to school yesterday.
6. Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)
S + was/were + V-ing
Ví dụ: They were playing football.
7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
S + had + V3
Ví dụ: She had finished before I came.
8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
S + had + been + V-ing
Ví dụ: He had been studying for hours.
III. CÁC THÌ TƯƠNG LAI
9. Tương lai đơn (Future Simple)
S + will + V
Ví dụ: I will call you.
10. Tương lai gần (Be going to)
S + am/is/are + going to + V
Ví dụ: She is going to travel.
11. Tương lai tiếp diễn
S + will be + V-ing
Ví dụ: I will be sleeping at 10 p.m.
12. Tương lai hoàn thành
S + will have + V3
Ví dụ: They will have finished by tomorrow.
IV. DẠNG ĐẶC BIỆT CỦA ĐỘNG TỪ
13. Câu bị động
S + be + V3
14. Câu điều kiện loại 0,1,2,3
- Loại 0: If + HTĐ, HTĐ
- Loại 1: If + HTĐ, will + V
- Loại 2: If + QKĐ, would + V
- Loại 3: If + QKHT, would have + V3
Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và cao quý nhất trong cuộc đời mỗi con người. Ngay từ khi ta còn trong bụng mẹ, mẹ đã hy sinh âm thầm, chịu bao vất vả để con được chào đời khỏe mạnh. Khi con lớn lên, mẹ luôn là người ở bên chăm sóc từng bữa ăn, giấc ngủ, dạy con những bài học đầu tiên về cách làm người. Dù con có mắc sai lầm, mẹ vẫn bao dung, yêu thương và sẵn sàng tha thứ. Tình yêu của mẹ không cần đền đáp, không mong nhận lại, chỉ mong con được bình an và hạnh phúc. Trong cuộc sống đầy lo toan, mẹ luôn là chỗ dựa vững chắc, là nơi con có thể quay về sau những mệt mỏi, thất bại. Vì vậy, mỗi người cần trân trọng, yêu thương và biết ơn mẹ khi còn có thể, bởi tình mẫu tử là điều không gì có thể thay thế.
I am punctual.
a) Các đặc trưng của lực được biểu diễn
Một lực được biểu diễn bằng một vectơ và có 4 đặc trưng sau:
- Điểm đặt: là nơi lực tác dụng lên vật.
- Phương: là đường thẳng mà lực tác dụng theo (thẳng đứng, ngang, nghiêng…).
- Chiều: là hướng tác dụng của lực trên phương đó.
- Độ lớn: cho biết lực mạnh hay yếu, được đo bằng đơn vị niutơn (N).
b) Biểu diễn lực hút của Trái Đất tác dụng vào quả táo (trọng lượng 3 N)
- Điểm đặt: tại quả táo (tâm quả táo).
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ trên xuống dưới, hướng về phía Trái Đất.
- Độ lớn: 3 N.
Cách vẽ:
- Vẽ một mũi tên xuất phát từ quả táo, hướng thẳng đứng xuống dưới.
- Độ dài mũi tên tỉ lệ với 3 N (ví dụ: 1 cm ứng với 1 N thì vẽ mũi tên dài 3 cm).
- Ghi ký hiệu: P = 3 N.
Khối lượng của khối đá là 1300 kg.