Lộc Thị Hương Giang

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lộc Thị Hương Giang
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Phân tích hình ảnh "giầu" và "cau" trong khổ thơ cuối bài "Tương tư" Hình ảnh "giầu" và "cau" là những hình ảnh ẩn dụ, giàu tính biểu tượng, thể hiện khát vọng tình yêu chân thành, bền chặt và mong muốn được kết duyên vợ chồng theo phong tục truyền thống của người Việt Nam. Hình ảnh "giầu" và "cau" trong khổ thơ cuối bài thơ "Tương tư" của Nguyễn Bính mang nhiều tầng nghĩa sâu sắc, đậm đà bản sắc văn hóa dân gian Việt Nam: Biểu tượng cho tình duyên lứa đôi: Trong văn hóa truyền thống, tục ăn trầu cau là biểu tượng cho sự gắn bó, keo sơn của tình nghĩa vợ chồng. Việc sử dụng hình ảnh này thể hiện ước nguyện mãnh liệt, tha thiết của chàng trai về một hạnh phúc lứa đôi trọn vẹn, được "cưới nhau về một nhà". Thể hiện khát vọng hạnh phúc: Thông qua hình ảnh "giầu" và "cau", tác giả bộc lộ mong muốn tình yêu không chỉ dừng lại ở nỗi nhớ nhung, tương tư mà phải được đơm hoa kết trái bằng một đám cưới, một cuộc sống hôn nhân viên mãn. Gắn bó với nếp sống thôn quê: Chất liệu dân gian, mộc mạc này còn cho thấy quan niệm tình yêu thuần khiết, giản dị, gắn liền với phong tục và nếp sống bình dị nơi thôn dã của nhân vật trữ tình, khác biệt với trào lưu thơ mới lãng mạn chịu ảnh hưởng phương Tây lúc bấy giờ. Tạo nên giọng điệu dân ca: Việc sử dụng hình ảnh quen thuộc trong ca dao, dân ca góp phần tạo nên âm hưởng nhẹ nhàng, thiết tha, gần gũi, làm nổi bật phong cách thơ rất "quê mùa" của Nguyễn Bính. Như vậy, hình ảnh "giầu" và "cau" là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo, vừa mang tính truyền thống, vừa bộc lộ tâm tư, tình cảm chân thành, sâu sắc của người con trai trong tình yêu.

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản Thể thơ lục bát Câu 2. Cụm từ "chín nhớ mười mong" diễn tả nỗi nhớ như thế nào? Nỗi nhớ mãnh liệt, sâu sắc, da diết và triền miên.

Câu 3. Xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông. Biện pháp tu từ nhân hóa. Tác dụng: Nhân hóa hành động "ngồi nhớ" cho các sự vật vô tri là "thôn Đoài" và "thôn Đông". Góp phần diễn tả một cách sinh động, gợi cảm nỗi tương tư thầm kín, bộc lộ gián tiếp tâm trạng của nhân vật trữ tình. Tạo nên một không gian nghệ thuật đậm chất dân gian, quen thuộc, làm cho nỗi nhớ trở nên gần gũi, hữu hình và thấm thía hơn.

Câu 4. Những dòng thơ Bao giờ bến mới gặp đò? / Hoa khuê các bướm giang hồ gặp nhau? đem đến cho em cảm nhận gì? Cảm nhận về sự chờ đợi, mong ngóng khắc khoải và nỗi niềm bế tắc trong tình yêu đơn phương. Các hình ảnh "bến - đò", "hoa khuê các - bướm giang hồ" là những cặp hình ảnh ẩn dụ cho tình yêu đôi lứa, sự gặp gỡ tự nhiên trong cuộc sống. Câu hỏi tu từ bộc lộ sự khao khát mãnh liệt về một cuộc gặp gỡ, về hạnh phúc lứa đôi, nhưng đồng thời cũng thể hiện sự hoài nghi, lo âu không biết bao giờ điều đó mới thành hiện thực. Nó cho thấy tình yêu của nhân vật trữ tình đang ở trong trạng thái đơn phương, đầy rẫy sự ngăn cách và khó khăn, tạo cảm giác day dứt, buồn tủi.

Câu 5. Từ tâm trạng tương tư tha thiết trong bài thơ, em có suy nghĩ gì về giá trị của tình yêu trong cuộc sống? Tình yêu là một cảm xúc thiêng liêng và có giá trị to lớn trong cuộc sống. Tình yêu mang lại cho con người những cung bậc cảm xúc phong phú, từ nỗi nhớ nhung da diết, sự mong chờ mãnh liệt đến niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi. Nó là động lực tinh thần to lớn, giúp con người vượt qua những rào cản, hướng tới những điều tốt đẹp. Bài thơ "Tương tư" cho thấy tình yêu, dù có thể là đơn phương hay gặp trắc trở, vẫn là một phần không thể thiếu, làm cho cuộc sống trở nên ý nghĩa, sâu sắc và đáng trân trọng hơn.


Phân tích nhân vật bé Em trong văn bản "Áo Tết" Bé Em là một nhân vật thể hiện sự hồn nhiên, trong sáng, giàu tình cảm và biết yêu thương gia đình, đặc biệt là mẹ. Bé Em trong văn bản "Áo Tết" là hiện thân của sự hồn nhiên, trong sáng và lòng hiếu thảo đáng trân trọng. Qua lời kể, bé hiện lên với niềm mong ước giản dị về một chiếc áo mới để đón Tết, niềm vui sướng tột độ khi được mẹ may cho áo mới thể hiện sự ngây thơ, trong trẻo của tuổi thơ. Tuy nhiên, điểm nổi bật nhất ở bé chính là tình yêu thương và sự thấu hiểu dành cho mẹ. Khi thấy mẹ vất vả, lo toan, bé không những không đòi hỏi mà còn biết an ủi, động viên mẹ. Hành động bé nũng nịu đòi mẹ may áo không phải vì sự ích kỷ, mà là cách bé thể hiện tình cảm và mong muốn được gần gũi mẹ hơn trong dịp Tết đến. Bé Em là một nhân vật tròn trịa, đáng yêu, mang đến thông điệp sâu sắc về tình mẫu tử thiêng liêng và vẻ đẹp tâm hồn của trẻ thơ trong hoàn cảnh khó khăn.

1.Văn bản trên thuộc thể loại gì? Truyện ngắn 2. Xác định đề tài của văn bản "Áo Tết". Tình bạn và sự sẻ chia 3. Chỉ ra sự thay đổi điểm nhìn trong đoạn trích? Nhận xét về tác dụng của việc thay đổi điểm nhìn trong văn bản “Áo Tết”?

Sự thay đổi điểm nhìn từ ngôi thứ ba sang suy nghĩ, cảm xúc nội tâm của nhân vật bé Em Sự thay đổi điểm nhìn: Tác phẩm chủ yếu sử dụng ngôi kể thứ ba, nhưng có những đoạn chuyển sang miêu tả trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc nội tâm của nhân vật bé Em Tác dụng: Giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn thế giới nội tâm, sự nhạy cảm và tinh tế trong tâm hồn của bé Em. Tăng tính chân thực, khách quan cho câu chuyện, đồng thời làm nổi bật thông điệp về tình bạn và sự thấu hiểu.

Câu 4. Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu nhất trong văn bản. Em hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này trong việc thể hiện, bộc lộ tính cách các nhân vật. Chi tiết chiếc áo đầm hồng là biểu tượng của sự khao khát, niềm vui và sự sẻ chia. Với bé Em: Chiếc áo thể hiện sự khao khát có một cái Tết đủ đầy, tươm tất; đồng thời bộc lộ tấm lòng nhân hậu, biết nghĩ cho bạn khi quyết định nhường áo. Với bé Bích: Chiếc áo là niềm vui bất ngờ, thể hiện sự hồn nhiên, trong sáng và tình cảm trân trọng với món quà của bạn. Câu 5. Từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra được bài học gì về tình bạn và sự sẻ chia? Câu chuyện về bé Em và bé Bích gửi gắm bài học sâu sắc về tình bạn và sự sẻ chia. Bài học rút ra là trong cuộc sống, sự sẻ chia, nhường nhịn và thấu hiểu lẫn nhau là vô cùng quan trọng. Tình bạn đẹp không chỉ được thể hiện qua những lời nói mà còn qua những hành động cụ thể, xuất phát từ sự đồng cảm và lòng nhân ái. Việc bé Em nhường chiếc áo Tết mình hằng mong ước cho bé Bích đã làm cho cả hai đều cảm thấy hạnh phúc và ấm áp hơn trong dịp Tết đến, xuân về.

câu 1 kiểu văn bản trên là văn bản thông tin

câu 3 tác dụng của việc sử dụng giúp người đọc hình dung được bối cảnh và vị trí của chợ  nổi 

câu 4 tạo khongk khí thân thiện cử chỉ ánh mắt nụ cười thận thiện gần gũi thể hiện tính hiếu khách và đón tiếp nồng nhiệt truyền tải cảm xúc tạo sự gắn kết giới thiệu văn hoá đặc trưng có nét văn hoá đa dạng của miền tây

câu 5 trung tâm thương mại tạo việc làm cho người dân chợ nổi góp phần phát triển kinh tế  chợ nổi là biểu tượng nét văn hoá  

câu 2 như cái ghe nhỏ nhỏ như cây kim  sợi chỉ xuồng máy ghe

câu 1 kiểu văn bản trên là văn bản thông tin

câu 3 tác dụng của việc sử dụng giúp người đọc hình dung được bối cảnh và vị trí của chợ  nổi 

câu 4 tạo khongk khí thân thiện cử chỉ ánh mắt nụ cười thận thiện gần gũi thể hiện tính hiếu khách và đón tiếp nồng nhiệt truyền tải cảm xúc tạo sự gắn kết giới thiệu văn hoá đặc trưng có nét văn hoá đa dạng của miền tây

câu 5 trung tâm thương mại tạo việc làm cho người dân chợ nổi góp phần phát triển kinh tế  chợ nổi là biểu tượng nét văn hoá  

câu 2 như cái ghe nhỏ nhỏ như cây kim  sợi chỉ xuồng máy ghe

câu 1 Nguyễn Trãi là một nhà văn nhà thơ và nhà tư tưởng lớn của Việt Nam và văn bản 'chiếu cầu hiền tài' là một trong những tác phẩm tiêu biểu của ông Nguyễn Trãi thể hiện nghệ thuật lập luận đầu tiên sử dụng phương pháp lập luận dựa trên nguyên tắc cuối cùng Nguyễn Trãi đã sử dụng phương pháp lập luận sự khuyên nhủ các quan lại nhân sĩ tổng thể lập luận của Nguyễn Trãi trong văn một sự kết hợp logic sáng tạo khôn ngoan ông sử dụng các phương pháp khác nhau 

câu 1 phương thức biểu đạt chính là nghị luận

câu2 chủ thể bài viết là vua Lê Thánh Tông

câu3 mục đích của văn bản là tìm kiếm và thu hút nhân tài cho triều đình 

đường lối tiến cử dựa trên tài năng đức hạnh không phân biệt xuất thân địa vị xã hội dựa trên đánh giá đề xuất của các quan lại và nhân sĩ 

câu 4 người viết đã nêu dẫn chứng một cách khoé léo và tinh tế bằng cách sử dụng những lời lẽ thiết tha và chân thành của vua 

dẫn chứng của người viết cũng cho thấy sự chặt chẽ và logic trong lập luận người viết đã sử dụng dẫn chứng cho luận điểm của mình đồng thời cũng tạo ra một không gian nghệ thuật phong phú

câu 5 tầm nhìn xa của Vua Lê Thánh Tông có khát vọng xây dựng đất nước trở thành một quốc gia hùng mạnh và thịnh vượng lòng khoan dung của vua Lê Thánh Tông và rộng lượng sẵn sàng tha thứ cho những người từng chống lại mình nếu họ có tài năng

câu 1 thành công đến từ việc bạn biết chủ động trong tình huống mọi hoàn cảnh chính vì thế việc sống ở thế chủ động có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của chúng ta sống ở thế chủ động là việc luôn biết làm chủ cuộc sống của mình đề ra mục tiêu thực hiện không để người khác phải nhắc nhở những công việc liên quan đến bản thân mình những người có chủ động là những người tự tin và biết mình cần làm gì trong cuộc sống họ theo đuổi đam mê bằng tất cả lòng nhiệt huyết và quyết tâm

câu 1 thể thơ của văn bản trên là thất ngôn bát cú đường luật

câu 2 hình ảnh nói về nét sinh hoạt hàng ngày đạm bạc thanh cao của tác giả là ăn măng trúc ,ăn giá ,tắm hồ sen ,tắm ao

câu3 biện pháp tu từ liệt kê: một mai , một cuốc ,một cần câu

tác dụng: tạo sự cân xứng, nhịp nhàng ,hài hoà lời thơ 

nhấn mạnh : sự lựa chọn phương châm sống cách ứng xử của tác giả ,chọn lối sống tĩnh tại ,an nhàn vừa thẻ hiện sắc thái trào lộng ,mỉa mai đối với cách sống ham danh vọng ,phú quý

câu 4 quan niệm khôn-dại của tác giả: 

dại:  tìm nơi vui vẻ, nơi tĩnh tại của thiên nhiên ,thảnh thơi tâm hồn 

khôn: đến chốn lao xao ,chốn cửa quyền bon chen,thủ đoạn sát phạt 

đó là một cách nói ngược khôn dại ,dại mà dại khôn của tác giả 

câu 5 là  người sống giản dị ,thanh bạch 

là người có trí tuệ,cốt cách thanh cao

là người bản lĩnh, coi thường danh lợi