HOÀNG THỊ DUNG

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của HOÀNG THỊ DUNG
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

✅ *Câu 1: Phân tích bài thơ "Ca sợi chỉ" của Hồ Chí Minh*


Bài thơ "Ca sợi chỉ" của Hồ Chí Minh là một tác phẩm giàu ý nghĩa, thể hiện sự tinh tế trong cách nhìn nhận về cuộc sống. Sợi chỉ, một vật dụng nhỏ bé, nhưng lại mang trong mình ý nghĩa sâu sắc về sự liên kết, đoàn kết. Hồ Chí Minh đã sử dụng hình ảnh sợi chỉ để nói về mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và tập thể.


Sợi chỉ mỏng manh nhưng bền chặt, tượng trưng cho sự gắn kết, đoàn kết của dân tộc. Bài thơ nhấn mạnh rằng, dù nhỏ bé nhưng mỗi sợi chỉ đều có vai trò quan trọng, góp phần tạo nên một bức tranh lớn. Qua đó, Hồ Chí Minh muốn gửi gắm ý nghĩa về sự đoàn kết, thống nhất của dân tộc Việt Nam.


*Giải thích ý nghĩa:*

- Sợi chỉ là biểu tượng cho sự liên kết, gắn bó.

- Mỗi cá nhân dù nhỏ bé nhưng đều có vai trò quan trọng.

- Đoàn kết là sức mạnh giúp dân tộc vượt qua khó khăn.


✅ *Câu 2: Vai trò của sự đoàn kết*


Sự đoàn kết là một yếu tố quan trọng, quyết định đến sự thành công và phát triển của một tập thể, một dân tộc. Đoàn kết giúp tạo nên sức mạnh, vượt qua mọi khó khăn, thử thách. Trong cuộc sống, chúng ta thường thấy, khi mọi người đoàn kết, hợp tác, họ có thể đạt được những mục tiêu lớn lao.


Ngược lại, nếu thiếu sự đoàn kết, con người sẽ dễ dàng bị chia rẽ, dẫn đến thất bại. Vì vậy, mỗi cá nhân cần nhận thức được tầm quan trọng của sự đoàn kết, biết cách xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với những người xung quanh.


*Mở rộng:*

- Đoàn kết giúp xây dựng một xã hội hòa bình, phát triển.

- Mỗi cá nhân cần có ý thức trách nhiệm, đóng góp cho sự đoàn kết chung.

- Sự đoàn kết không chỉ là trách nhiệm mà còn là nhu cầu tất yếu của con người.


💡 Bạn cần thêm gì không?

✅ *Câu 1: Phương thức biểu đạt chính*

Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm, sử dụng hình ảnh sợi chỉ để thể hiện ý nghĩa sâu sắc về sự đoàn kết ¹ ².


✅ *Câu 2: Nhân vật "tôi" trở thành sợi chỉ từ*

Nhân vật "tôi" trở thành sợi chỉ từ cái bông, vốn là một đoá hoa ².


✅ *Câu 3: Biện pháp tu từ*

Biện pháp tu từ: So sánh và ẩn dụ.

- "Dệt nên tấm vải mỹ miều" so sánh sự đoàn kết tạo nên sức mạnh lớn.

- Phân tích: Sợi chỉ yếu đuối nhưng khi đoàn kết tạo nên sức mạnh ¹ ².


✅ *Câu 4: Đặc tính và sức mạnh của sợi chỉ*

- Đặc tính: Yếu đuối, mỏng manh.

- Sức mạnh: Nằm ở sự đoàn kết, hợp tác ¹ ².


✅ *Câu 5: Bài học ý nghĩa*

Bài học: Sự đoàn kết tạo nên sức mạnh, cần đoàn kết để đạt thành công ¹ ².

Câu 1:

Nhân vật phu nhân trong Truyền kì tân phả hiện lên như hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đặc biệt là vẻ đẹp của đức hạnh và lòng thủy chung. Khi Đinh Hoàn phải lên đường đi sứ, phu nhân ở lại một mình, sống trong cô quạnh nhưng vẫn một lòng hướng về chồng, giữ trọn đạo nghĩa phu thê. Nỗi nhớ thương khắc khoải của bà không chỉ là tình cảm riêng tư mà còn thể hiện sự gắn bó sâu nặng, son sắt của người vợ đối với người chồng tận trung vì nước. Hình ảnh phu nhân gặp lại Đinh Hoàn trong cõi mộng mang màu sắc kì ảo đã góp phần lý tưởng hóa nhân vật, làm nổi bật tình yêu vượt qua ranh giới sống – chết. Đặc biệt, hành động quyên sinh của phu nhân không được khắc họa như một sự bế tắc hay yếu đuối, mà là lựa chọn mang tính chủ động, xuất phát từ khát vọng được tái hợp với phu quân, khẳng định lòng thủy chung và tiết hạnh. Qua đó, tác giả bày tỏ sự trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tinh thần của người phụ nữ, đồng thời phản ánh quan niệm đạo đức của xã hội đương thời.


Câu 2:

Trong dòng chảy của lịch sử dân tộc, người trí thức luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng, không chỉ bởi tri thức mà còn bởi trách nhiệm và sứ mệnh đối với quốc gia. Nhân vật Đinh Hoàn trong Truyền kì tân phả là hình ảnh tiêu biểu cho mẫu kẻ sĩ truyền thống: đặt lợi ích của đất nước lên trên hạnh phúc cá nhân, sẵn sàng hi sinh đời sống riêng để phụng sự triều đình. Hình tượng ấy gợi ra nhiều suy ngẫm sâu sắc về trách nhiệm của người trí thức đối với đất nước trong mọi thời đại. Trước hết, trách nhiệm lớn nhất của người trí thức là ý thức gắn bó vận mệnh cá nhân với vận mệnh dân tộc. Đinh Hoàn lên đường đi sứ trong hoàn cảnh gian nan, xa gia đình, đối mặt với hiểm nguy, nhưng vẫn dốc lòng vì đại cuộc. Điều đó cho thấy khi đất nước cần, người trí thức không được phép thờ ơ hay đứng ngoài cuộc. Trí thức chân chính không chỉ học để hiểu biết, mà còn học để cống hiến, để giải quyết những vấn đề mà xã hội và quốc gia đang đặt ra. Bên cạnh đó, người trí thức cần có bản lĩnh đạo đức và tinh thần trách nhiệm cao. Tri thức nếu không đi cùng nhân cách sẽ dễ trở thành công cụ phục vụ cho lợi ích cá nhân. Đinh Hoàn không hiện lên như một kẻ sĩ mưu cầu danh lợi, mà là người hành động vì nghĩa, vì trách nhiệm công dân. Từ hình tượng ấy, có thể thấy rằng người trí thức phải biết tự đặt ra cho mình chuẩn mực đạo đức, dám sống và dám chịu trách nhiệm với lựa chọn của mình. Trong bối cảnh xã hội hiện đại, trách nhiệm của người trí thức càng trở nên đa dạng và phức tạp. Đó không chỉ là cống hiến trong lĩnh vực khoa học, giáo dục hay quản lý, mà còn là trách nhiệm lên tiếng trước những vấn đề xã hội, bảo vệ lẽ phải, lan tỏa những giá trị tích cực. Người trí thức cần giữ vững tinh thần độc lập, không chạy theo lợi ích ngắn hạn, không đánh đổi tri thức và lương tâm vì danh vọng hay vật chất. Tuy nhiên, trách nhiệm với đất nước không đồng nghĩa với sự hi sinh mù quáng. Trí thức hiện đại cần tỉnh táo, sáng suốt, biết dung hòa giữa cống hiến và phát triển bản thân, giữa lý tưởng và thực tiễn. Chỉ khi không ngừng học hỏi, đổi mới tư duy, người trí thức mới có thể đóng góp hiệu quả và bền vững cho sự phát triển của quốc gia. Từ hình tượng Đinh Hoàn, có thể khẳng định rằng dù ở bất kỳ thời đại nào, người trí thức cũng cần nuôi dưỡng trong mình tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nước và ý thức cống hiến. Đó chính là nền tảng để tri thức trở thành sức mạnh, góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước một cách lâu dài và có ý nghĩa.


Câu 1 : thể loại truyền kì

Câu 2 : đề tài người phụ nữ trong thời kì phong kiến

Câu 3.

– Yếu tố kì ảo:

+ Hồn Đinh Hoàn hiện về gặp gỡ, trò chuyện với phu nhân ở trong mộng.

+ Người dân cầu đảo tại đền thờ phu nhân đều thấy có linh ứng

– Tác dụng:

+ Làm tăng sức hấp dẫn, li kì cho câu chuyện.

+Thể hiện sự tôn vinh, lý tưởng hoá nhân vật phu nhân: Bà đã trở thành một tấm gương mẫu mực về đức hạnh, được người đời tôn vinh, trọng vọng. Chính vì thế, sự linh ứng cho thấy niềm tin tưởng và sự lý tưởng hoá mà nhân dân dành cho bà.


Câu 4. – Tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố trong văn bản:

+ Gia tăng tính hàm súc, uyên bác, trang nhã cho văn bản.

+ Khắc họa sâu sắc đề tài, chủ đề của truyện: Qua cuộc gặp gỡ giữa Đinh Hoàn và phu nhân trong cõi mộng/ cõi tiên, không gian ấy tô đậm hơn tình nghĩa phu thê giữa hai nhân vật; từ đó thúc đẩy cốt truyện, hợp thức hoá cho hành động quyên sinh của phu nhân sau này – rằng đây không phải là một hành động cực đoan, vô nghĩa mà là hành động chủ động, cố gắng để được tái hợp với phu quân, khẳng định sự thuỷ chung, trinh liệt của người phụ nữ.


Câu 5:

– Không gian trong văn bản có sự kết hợp giữa các cõi: Cõi trần và cõi tiên/ cõi mộng.

Cụ thể: • Không gian cõi trần: Đường đi sứ đầy gian nan của Đinh Hoàn; không gian mùa thu có gió vàng, tiếng ve; trời đất chỉ có sương mù, trăng mờ.

• Không gian cõi tiên/ cõi mộng: Thiên Đình, nơi thiên tào nhiều công việc; không gian Đinh Hoàn hiện về gặp phu nhân.

– Tác dụng của việc xây dựng không gian: Sự kết hợp giữa các cõi có tác dụng: • Góp phần làm tăng thêm sự kì ảo, huyền bí cho không gian nghệ thuật, làm tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện.

• Khắc họa sâu sắc đề tài, chủ đề của truyện: Qua cuộc gặp gỡ giữa Đinh Hoàn và phu nhân trong cõi mộng/ cõi tiên, không gian ấy tô đậm hơn tình nghĩa phu thê giữa hai nhân vật; từ đó thúc đẩy cốt truyện, hợp thức hoá cho hành động quyên sinh của phu nhân sau này – rằng đây không phải là một hành động cực đoan, vô nghĩa mà là hành động chủ động, cố gắng để được tái hợp với phu quân, khẳng định sự thuỷ chung, trinh liệt của người phụ nữ.

câu 1: ngôi kể thứ 3

câu 2 : điểm nhìn của con ng thứ 3- chi -hon 

thông qua góc nhìn và cảm nhận của nhân vật Chi-hon Lúc mẹ bị xô tuột khỏi tay bố, cô đang cùng đồng nghiệp "Lúc mẹ cô bị lạc ở ga tàu điện ngầm Seoul, cô đang cầm trên tay bản dịch 


câu 3:

Biện pháp nghệ thuật đối lập 

tác dụng:

  • Nhấn mạnh sự xa cách, vô tâm của người con đối với mẹ trong những khoảnh khắc quan trọng, nguy cấp của mẹ.
  • Tô đậm nghịch cảnh, tạo sự day dứt, ân hận cho người con, từ đó làm nổi bật thông điệp về sự quan tâm, yêu thương gia đình.

câu 4:

Phẩm chất chịu thương chịu khó, hy sinh thầm lặng, và tình yêu thương gia đình

  • Câu văn thể hiện sự chịu thương chịu khóLúc mẹ bị xô tuột khỏi tay bố, cô đang cùng đồng nghiệp tham dự triển lãm sách tổ chức tại Bắc Kinh, Trung Quốccho thấy mẹ đã trải qua khó khăn, vất vả trong cuộc sống

câu 1: ngôi kể thứ 3

câu 2 : điểm nhìn của con ng thứ 3- chi -hon 

thông qua góc nhìn và cảm nhận của nhân vật Chi-hon Lúc mẹ bị xô tuột khỏi tay bố, cô đang cùng đồng nghiệp "Lúc mẹ cô bị lạc ở ga tàu điện ngầm Seoul, cô đang cầm trên tay bản dịch 


câu 3:

Biện pháp nghệ thuật đối lập 

tác dụng:

  • Nhấn mạnh sự xa cách, vô tâm của người con đối với mẹ trong những khoảnh khắc quan trọng, nguy cấp của mẹ.
  • Tô đậm nghịch cảnh, tạo sự day dứt, ân hận cho người con, từ đó làm nổi bật thông điệp về sự quan tâm, yêu thương gia đình.

câu 4:

Phẩm chất chịu thương chịu khó, hy sinh thầm lặng, và tình yêu thương gia đình

  • Câu văn thể hiện sự chịu thương chịu khóLúc mẹ bị xô tuột khỏi tay bố, cô đang cùng đồng nghiệp tham dự triển lãm sách tổ chức tại Bắc Kinh, Trung Quốccho thấy mẹ đã trải qua khó khăn, vất vả trong cuộc sống

🍒ĐỀ THAM KHẢO SỐ 9 - 2026🍒

(Có lời giải)

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

[…]Tôi đi như bốc lên trên bụi đường số Một

Qua gạch vụn hai bên, người đang tới dựng nhà,

Nhịp cầu mới vươn tay kéo nhịp cầu đã sập

Cây nham nhở tàn tro vừa kịp nhú nhành hoa...


Tôi gặp khắp nơi những bàn tay vun quén

Tôi thuộc đến như in những vóc dáng cần cù

Đất nước dám hy sinh tất cả dành Kháng chiến

Ngày thắng giặc hôm nay, sẽ đủ sức làm bù.


Mỗi em bé phút này tung tăng vào lớp một

Đều sinh trong thời có triệu tấn bom rơi,

Mỗi cô gái thu này bắt đầu may áo cưới

Đều đã đứng lên từ công sự bom vùi!


Đâu tiếng ru à ơi qua nghìn làng sơ tán?

Đêm thức trắng không đèn, chuyến phà chật mùa mưa?

Kỷ niệm vẫn theo ta, diết da và loé sáng,

Truyền sức sống hôm qua vào sức sống bây giờ! (Tam Đảo 1973).

( Trích Đất nước, Bằng Việt, Đất sau mưa, NXB tác phẩm mới, 1977, tr.8)

Chú thích:

- Bằng Việt tên thật Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Bằng Việt làm thơ từ đầu những năm 60 và thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mỹ. Thơ của Bằng Việt được đánh giá là trẻ trung, hồn nhiên và tài hoa, với cảm xúc tinh tế, giọng điệu tâm tình, trầm lắng, suy tư và giàu triết lí.

- Bài thơ Đất nước được in trong tập Đất sau mưa (1977). Nội dung bài thơ nói riêng và cả tập thơ nói chung tràn đầy cảm hứng về Đất nước và con người trong chiến tranh.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Xác định chủ thể trữ tình trong văn bản.

Câu 2. Theo đoạn trích, hình tượng Đất nước đau thương được khắc họa qua những từ ngữ, hình ảnh nào?

Câu 3. Phân tích tác dụng của phép điệp cấu trúc trong đoạn thơ:

“Mỗi em bé phút này tung tăng vào lớp một

Đều sinh trong thời có triệu tấn bom rơi,

Mỗi cô gái thu này bắt đầu may áo cưới

Đều đã đứng lên từ công sự bom vùi!”

Câu 4. Nêu cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ trên.

Câu 5. Từ những cảm nhận của chủ thể trữ tình về hình tượng Đất nước trong đoạn trích trên, anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ của mình về trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

II. VIẾT (6 điểm).

Câu 1. (2 điểm)

Anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) cảm nhận về hình tượng Đất nước trong hai khổ thơ đầu của đoạn trích Đất nước, nhà thơ Bằng Việt ở phần đọc hiểu.

Câu 2. (4 điểm)

“Cuộc sống rất cần sự sáng tạo của con người, đặc biệt là những người trẻ tuổi”.

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về sự sáng tạo của tuổi trẻ trong cuộc sống hiện nay.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI

I ĐỌC HIỂU

1 Chủ thể trữ tình: tôi / Chủ thể trữ tình xưng danh: tôi

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm

2 Theo đoạn trích, hình tượng Đất nước đau thương được khắc họa qua những từ ngữ, hình ảnh: gạch vụn, cầu sập, cây nham nhở tàn tro, triệu tấn bom rơi, công sự bom vùi, nghìn làng sơ tán.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc từ 03 từ ngữ, hình ảnh trở lên: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời được 02 từ ngữ, hình ảnh: 0,25 điểm.

- Học sinh trả lời đúng 01 từ ngữ, hình ảnh hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.

3 - Phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn thơ là:

Mỗi em bé…Đều…/Mỗi cô gái…Đều…

- Tác dụng:

+ Tạo nhịp điệu thiết tha, giọng điệu tự hào

+ Nhấn mạnh hình tượng Đất nước đẹp đẽ với sức sống mãnh liệt nảy sinh từ trong bom đạn và trường tồn mãi mãi.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm

- Học sinh nêu tác dụng của phép điệp cấu trúc như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,75 điểm

- Học sinh trả lời được 01 trong 02 ý về tác dụng: 0,5 điểm

- Học sinh chỉ nêu được biểu hiện của phép điệp cấu trúc, không nêu tác dụng: 0,25 điểm.

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm

4 Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ trên:

Ngợi ca, tự hào về Đất nước. Đó là những suy cảm của nhà thơ về một đất nước đầy đau thương phải hứng chịu bom đạn, khói lửa, phải chịu nhiều khó khăn, gian khổ; nhưng vô cùng anh dũng, vượt lên đau thương, Đất nước chuyển mình, hồi sinh với sức sống phi thường.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời được 01 trong 02 ý như đáp án: 0,75 điểm

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm

5 Suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

Học sinh nêu được trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, đảm bảo một trong số các ý sau, có sự lí giải phù hợp.

- Phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc; xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

- Sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ độc lập, giữ vững chủ quyền, an ninh quốc gia, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

- Đấu tranh với các âm mưu, hoạt động gây hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

- Ra sức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

….

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời được trách nhiệm của bản thân như 1 trong những gợi ý nêu trong đáp án và có sự lí giải hợp lí: 1,0 điểm

- Học sinh nêu suy nghĩ của mình về trách nhiệm của bản thân theo yêu cầu của đề song lí giải chưa sâu sắc: 0,75 điểm

- Học sinh nêu được trách nhiệm của bản thân song không lí giải hoặc lí giải không phù hợp: 0.5 điểm.

II VIẾT

1 Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) cảm nhận về hình tượng Đất nước trong hai khổ thơ đầu của đoạn trích Đất nước, nhà thơ Bằng Việt ở phần đọc hiểu

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

- Hình thức: một đoạn văn, thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

- Dung lượng: khoảng 200 chữ

Hướng dẫn chấm:

- Đảm bảo cả hai yêu cầu trên (hình thức là 1 đoạn văn, dung lượng từ 150 đến 200 chữ): 0,25 điểm

- Không đảm bảo 1 trong 2 yêu cầu trên: 0,0 điểm

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cảm nhận về hình tượng Đất nước trong hai khổ thơ đầu của đoạn trích Đất nước, nhà thơ Bằng Việt ở phần đọc hiểu.

c.Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

* Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận; trình bày rõ luận điểm; lập luận chặt chẽ, thuyết phục (lí lẽ xác đáng; biết phân tích các dẫn chứng trong văn bản để làm sáng tỏ cho lập luận).

* Mở đoạn: giới thiệu được vấn đề nghị luận: hình tượng Đất nước trong hai khổ thơ đầu của đoạn trích Đất nước, nhà thơ Bằng Việt.

* Thân đoạn:

Hình thành rõ luận điểm phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận, có thể theo hướng sau:

Hình tượng Đất nước trong 2 khổ thơ đầu qua cảm nhận của chủ thể trữ tình: Đó là một đất nước tuy phải chịu nhiều đau thương, hứng chịu nhiều bom đạn trong chiến tranh (gạch vụn, cầu sập, cây nham nhở tàn tro); nhưng vô cùng anh dũng, kiên cường, bất khuất, vượt lên đau thương Đất nước chuyển mình, hồi sinh mãnh liệt (dựng nhà, cầu mới vươn tay, nhú nhành hoa)

+ Đất nước hiện lên với vẻ đẹp của những vóc dáng cần cù, chịu thương chịu khó, những bàn tay vun vén nơi nơi ( Tôi gặp khắp nơi những bàn tay vun quén/ Thuộc đến như in những vóc dáng cần cù).

+ Đất nước mang vẻ đẹp của tinh thần quyết chiến, của những con người trên dải đất chữ S sẵn sàng hi sinh mọi thứ, ra đi để giành lại tự do cho Tổ quốc, độc lập cho dân tộc, tất cả vì kháng chiến, vì chiến thắng vẻ vang ( Đất nước dám hi sinh tất cả dành kháng chiến / Ngày thắng giặc thắng giặc hôm nay sẽ đủ sức làm bù).

+Hình tượng Đất nước tuy đau thương mà vẫn sáng ngời, đẹp đẽ; vừa gần gũi, vừa thiêng liêng cao cả được khắc họa qua những ngôn từ bình dị, mộc mạc; hình ảnh thơ gần gũi, giàu sức gợi,…

* Kết đoạn: khẳng định lại vấn đề, đánh giá được thông điệp rút ra từ văn bản qua hình tượng đất nước.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh biết hình thành luận điểm của đoạn văn và triển khai luận điểm một cách nhất quán để làm rõ vấn đề nghị luận, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng từ văn bản như đáp án: 1,0 điểm

- Học sinh biết hình thành luận điểm của đoạn văn và triển khai luận điểm để làm rõ vấn đề nghị luận song chưa sâu sắc, kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ văn bản: 0,75 điểm

- Học sinh chưa biết hình thành luận điểm của đoạn văn và triển khai luận điểm chưa nhất quán để làm rõ vấn đề nghị luận, song có kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ văn bản: 0,5 điểm

- Học sinh chưa biết triển khai ý, viết lan man: 0,25 điểm

d. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

Hướng dẫn chấm:

Không cho điểm với những bài viết sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh đạt được một trong hai yêu cầu trên: 0,25 điểm

2 “Cuộc sống rất cần sự sáng tạo của con người, đặc biệt là những người trẻ tuổi”.

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về sự sáng tạo của tuổi trẻ trong cuộc sống hiện nay.

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sự sáng tạo của tuổi trẻ trong cuộc sống hiện nay.

c. Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu sau:

* Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận; trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý; lập luận chặt chẽ, thuyết phục (lí lẽ xác đáng; dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu).

* Đề xuất được hệ thống ý phù hợp, sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận, sau đậy là 1 số gợi ý cho bài viết:

1. Mở bài

Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề: Sự sáng tạo của tuổi trẻ.

2. Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận bằng hệ thống luận điểm sáng rõ.

* Giải thích:

- Sáng tạo là sự say mê tìm tòi để tìm ra những phương pháp, cách thức tốt hơn so với phương pháp đã có; để tạo ra những giá trị mới mẻ về vật chất hoặc tinh thần.

* Bàn luận:

Trong cuộc sống hiện nay, sự sáng tạo cần được kêu gọi, khích lệ ở mọi lĩnh vực, mọi lứa tuổi, song đặc biệt cần thiết đối với giới trẻ, vì:

- Cuộc sống luôn thay đổi từng ngày, với những yêu cầu mỗi ngày một cao hơn, nếu con người cứ lệ thuộc vào những lối mòn, những phương pháp cũ kĩ, lạc hậu thì sẽ không thể đáp ứng được yêu cầu của thời đại, những người trẻ tuổi nếu không có sự sáng tạo sẽ bị thụt lùi so với thời cuộc, thậm chí bị đào thải.

- Tuổi trẻ là những người đang ở giai đoạn tràn đầy năng lượng, có sự năng động và nhiệt huyết, chính vì vậy cần có sự thay đổi và bứt phá, tìm ra những phương pháp mới mẻ, hiệu quả hơn để tạo ra những giá trị ưu việt hơn cho cuộc đời.

- Những người trẻ tuổi càng năng động sáng tạo càng phát huy được năng lực, khẳng định được giá trị của bản thân, thích nghi với thời cuộc, cống hiến được nhiều hơn cho đời sống xã hội.

(Hs cần kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng về sự sáng tạo của tuổi trẻ để làm rõ vấn đề nghị luận. Yêu cầu dẫn chứng tiêu biểu, có tính cập nhật).

* Mở rộng vấn đề, trao đổi (quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác):

Học sinh hình dung những ý kiến trái chiều, ngược với quan điểm của bản thân, từ đó có trao đổi để bảo vệ quan điểm cá nhân. Sau đây là gợi ý:

+ Liên hệ thực tế, nhiều người bị sức ì của tư duy, hoặc không ý thức được sự cần thiết nên không có sự sáng tạo trong công việc.

+ Sáng tạo không có nghĩa là cố tình phải làm khác đi, thay đổi hoàn toàn, sáng tạo cần phải dựa trên việc xem xét tình hình thực tế, phù hợp và hiệu quả

3. Kết bài

Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân/ hoặc đề xuất giải pháp phát huy khả năng sáng tạo ở người trẻ.

Hướng dẫn chấm:

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai rành mạch các luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận chặt chẽ, kết hợp lí lẽ và dẫn chứng, có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 2,25-2,5 điểm.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được các luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận tương đối chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa thật tiêu biểu, có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 1,5 -2,0 điểm.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận chưa chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa tiêu biểu, chưa có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 0,75-1,25 điểm.

- Xác định vấn đề nghị luận chưa rõ, bài làm sơ sài, lí lẽ và dẫn chứng thiếu thuyết phục, chưa giải thích vấn đề và chưa có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 0,25-0,5 điểm

- Không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn: 0,0 điểm

#vanhoctre

🍒ĐỀ THAM KHẢO SỐ 9 - 2026🍒

(Có lời giải)

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

[…]Tôi đi như bốc lên trên bụi đường số Một

Qua gạch vụn hai bên, người đang tới dựng nhà,

Nhịp cầu mới vươn tay kéo nhịp cầu đã sập

Cây nham nhở tàn tro vừa kịp nhú nhành hoa...


Tôi gặp khắp nơi những bàn tay vun quén

Tôi thuộc đến như in những vóc dáng cần cù

Đất nước dám hy sinh tất cả dành Kháng chiến

Ngày thắng giặc hôm nay, sẽ đủ sức làm bù.


Mỗi em bé phút này tung tăng vào lớp một

Đều sinh trong thời có triệu tấn bom rơi,

Mỗi cô gái thu này bắt đầu may áo cưới

Đều đã đứng lên từ công sự bom vùi!


Đâu tiếng ru à ơi qua nghìn làng sơ tán?

Đêm thức trắng không đèn, chuyến phà chật mùa mưa?

Kỷ niệm vẫn theo ta, diết da và loé sáng,

Truyền sức sống hôm qua vào sức sống bây giờ! (Tam Đảo 1973).

( Trích Đất nước, Bằng Việt, Đất sau mưa, NXB tác phẩm mới, 1977, tr.8)

Chú thích:

- Bằng Việt tên thật Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Bằng Việt làm thơ từ đầu những năm 60 và thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mỹ. Thơ của Bằng Việt được đánh giá là trẻ trung, hồn nhiên và tài hoa, với cảm xúc tinh tế, giọng điệu tâm tình, trầm lắng, suy tư và giàu triết lí.

- Bài thơ Đất nước được in trong tập Đất sau mưa (1977). Nội dung bài thơ nói riêng và cả tập thơ nói chung tràn đầy cảm hứng về Đất nước và con người trong chiến tranh.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Xác định chủ thể trữ tình trong văn bản.

Câu 2. Theo đoạn trích, hình tượng Đất nước đau thương được khắc họa qua những từ ngữ, hình ảnh nào?

Câu 3. Phân tích tác dụng của phép điệp cấu trúc trong đoạn thơ:

“Mỗi em bé phút này tung tăng vào lớp một

Đều sinh trong thời có triệu tấn bom rơi,

Mỗi cô gái thu này bắt đầu may áo cưới

Đều đã đứng lên từ công sự bom vùi!”

Câu 4. Nêu cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ trên.

Câu 5. Từ những cảm nhận của chủ thể trữ tình về hình tượng Đất nước trong đoạn trích trên, anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ của mình về trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

II. VIẾT (6 điểm).

Câu 1. (2 điểm)

Anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) cảm nhận về hình tượng Đất nước trong hai khổ thơ đầu của đoạn trích Đất nước, nhà thơ Bằng Việt ở phần đọc hiểu.

Câu 2. (4 điểm)

“Cuộc sống rất cần sự sáng tạo của con người, đặc biệt là những người trẻ tuổi”.

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về sự sáng tạo của tuổi trẻ trong cuộc sống hiện nay.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI

I ĐỌC HIỂU

1 Chủ thể trữ tình: tôi / Chủ thể trữ tình xưng danh: tôi

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm

2 Theo đoạn trích, hình tượng Đất nước đau thương được khắc họa qua những từ ngữ, hình ảnh: gạch vụn, cầu sập, cây nham nhở tàn tro, triệu tấn bom rơi, công sự bom vùi, nghìn làng sơ tán.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc từ 03 từ ngữ, hình ảnh trở lên: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời được 02 từ ngữ, hình ảnh: 0,25 điểm.

- Học sinh trả lời đúng 01 từ ngữ, hình ảnh hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.

3 - Phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn thơ là:

Mỗi em bé…Đều…/Mỗi cô gái…Đều…

- Tác dụng:

+ Tạo nhịp điệu thiết tha, giọng điệu tự hào

+ Nhấn mạnh hình tượng Đất nước đẹp đẽ với sức sống mãnh liệt nảy sinh từ trong bom đạn và trường tồn mãi mãi.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm

- Học sinh nêu tác dụng của phép điệp cấu trúc như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,75 điểm

- Học sinh trả lời được 01 trong 02 ý về tác dụng: 0,5 điểm

- Học sinh chỉ nêu được biểu hiện của phép điệp cấu trúc, không nêu tác dụng: 0,25 điểm.

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm

4 Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ trên:

Ngợi ca, tự hào về Đất nước. Đó là những suy cảm của nhà thơ về một đất nước đầy đau thương phải hứng chịu bom đạn, khói lửa, phải chịu nhiều khó khăn, gian khổ; nhưng vô cùng anh dũng, vượt lên đau thương, Đất nước chuyển mình, hồi sinh với sức sống phi thường.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời được 01 trong 02 ý như đáp án: 0,75 điểm

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm

5 Suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay.

Học sinh nêu được trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, đảm bảo một trong số các ý sau, có sự lí giải phù hợp.

- Phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc; xung kích, sáng tạo, đi đầu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

- Sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ độc lập, giữ vững chủ quyền, an ninh quốc gia, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

- Đấu tranh với các âm mưu, hoạt động gây hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

- Ra sức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

….

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời được trách nhiệm của bản thân như 1 trong những gợi ý nêu trong đáp án và có sự lí giải hợp lí: 1,0 điểm

- Học sinh nêu suy nghĩ của mình về trách nhiệm của bản thân theo yêu cầu của đề song lí giải chưa sâu sắc: 0,75 điểm

- Học sinh nêu được trách nhiệm của bản thân song không lí giải hoặc lí giải không phù hợp: 0.5 điểm.

II VIẾT

1 Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) cảm nhận về hình tượng Đất nước trong hai khổ thơ đầu của đoạn trích Đất nước, nhà thơ Bằng Việt ở phần đọc hiểu

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

- Hình thức: một đoạn văn, thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

- Dung lượng: khoảng 200 chữ

Hướng dẫn chấm:

- Đảm bảo cả hai yêu cầu trên (hình thức là 1 đoạn văn, dung lượng từ 150 đến 200 chữ): 0,25 điểm

- Không đảm bảo 1 trong 2 yêu cầu trên: 0,0 điểm

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cảm nhận về hình tượng Đất nước trong hai khổ thơ đầu của đoạn trích Đất nước, nhà thơ Bằng Việt ở phần đọc hiểu.

c.Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

* Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận; trình bày rõ luận điểm; lập luận chặt chẽ, thuyết phục (lí lẽ xác đáng; biết phân tích các dẫn chứng trong văn bản để làm sáng tỏ cho lập luận).

* Mở đoạn: giới thiệu được vấn đề nghị luận: hình tượng Đất nước trong hai khổ thơ đầu của đoạn trích Đất nước, nhà thơ Bằng Việt.

* Thân đoạn:

Hình thành rõ luận điểm phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận, có thể theo hướng sau:

Hình tượng Đất nước trong 2 khổ thơ đầu qua cảm nhận của chủ thể trữ tình: Đó là một đất nước tuy phải chịu nhiều đau thương, hứng chịu nhiều bom đạn trong chiến tranh (gạch vụn, cầu sập, cây nham nhở tàn tro); nhưng vô cùng anh dũng, kiên cường, bất khuất, vượt lên đau thương Đất nước chuyển mình, hồi sinh mãnh liệt (dựng nhà, cầu mới vươn tay, nhú nhành hoa)

+ Đất nước hiện lên với vẻ đẹp của những vóc dáng cần cù, chịu thương chịu khó, những bàn tay vun vén nơi nơi ( Tôi gặp khắp nơi những bàn tay vun quén/ Thuộc đến như in những vóc dáng cần cù).

+ Đất nước mang vẻ đẹp của tinh thần quyết chiến, của những con người trên dải đất chữ S sẵn sàng hi sinh mọi thứ, ra đi để giành lại tự do cho Tổ quốc, độc lập cho dân tộc, tất cả vì kháng chiến, vì chiến thắng vẻ vang ( Đất nước dám hi sinh tất cả dành kháng chiến / Ngày thắng giặc thắng giặc hôm nay sẽ đủ sức làm bù).

+Hình tượng Đất nước tuy đau thương mà vẫn sáng ngời, đẹp đẽ; vừa gần gũi, vừa thiêng liêng cao cả được khắc họa qua những ngôn từ bình dị, mộc mạc; hình ảnh thơ gần gũi, giàu sức gợi,…

* Kết đoạn: khẳng định lại vấn đề, đánh giá được thông điệp rút ra từ văn bản qua hình tượng đất nước.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh biết hình thành luận điểm của đoạn văn và triển khai luận điểm một cách nhất quán để làm rõ vấn đề nghị luận, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng từ văn bản như đáp án: 1,0 điểm

- Học sinh biết hình thành luận điểm của đoạn văn và triển khai luận điểm để làm rõ vấn đề nghị luận song chưa sâu sắc, kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ văn bản: 0,75 điểm

- Học sinh chưa biết hình thành luận điểm của đoạn văn và triển khai luận điểm chưa nhất quán để làm rõ vấn đề nghị luận, song có kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ văn bản: 0,5 điểm

- Học sinh chưa biết triển khai ý, viết lan man: 0,25 điểm

d. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

Hướng dẫn chấm:

Không cho điểm với những bài viết sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh đạt được một trong hai yêu cầu trên: 0,25 điểm

2 “Cuộc sống rất cần sự sáng tạo của con người, đặc biệt là những người trẻ tuổi”.

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về sự sáng tạo của tuổi trẻ trong cuộc sống hiện nay.

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sự sáng tạo của tuổi trẻ trong cuộc sống hiện nay.

c. Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu sau:

* Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận; trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý; lập luận chặt chẽ, thuyết phục (lí lẽ xác đáng; dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu).

* Đề xuất được hệ thống ý phù hợp, sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận, sau đậy là 1 số gợi ý cho bài viết:

1. Mở bài

Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề: Sự sáng tạo của tuổi trẻ.

2. Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận bằng hệ thống luận điểm sáng rõ.

* Giải thích:

- Sáng tạo là sự say mê tìm tòi để tìm ra những phương pháp, cách thức tốt hơn so với phương pháp đã có; để tạo ra những giá trị mới mẻ về vật chất hoặc tinh thần.

* Bàn luận:

Trong cuộc sống hiện nay, sự sáng tạo cần được kêu gọi, khích lệ ở mọi lĩnh vực, mọi lứa tuổi, song đặc biệt cần thiết đối với giới trẻ, vì:

- Cuộc sống luôn thay đổi từng ngày, với những yêu cầu mỗi ngày một cao hơn, nếu con người cứ lệ thuộc vào những lối mòn, những phương pháp cũ kĩ, lạc hậu thì sẽ không thể đáp ứng được yêu cầu của thời đại, những người trẻ tuổi nếu không có sự sáng tạo sẽ bị thụt lùi so với thời cuộc, thậm chí bị đào thải.

- Tuổi trẻ là những người đang ở giai đoạn tràn đầy năng lượng, có sự năng động và nhiệt huyết, chính vì vậy cần có sự thay đổi và bứt phá, tìm ra những phương pháp mới mẻ, hiệu quả hơn để tạo ra những giá trị ưu việt hơn cho cuộc đời.

- Những người trẻ tuổi càng năng động sáng tạo càng phát huy được năng lực, khẳng định được giá trị của bản thân, thích nghi với thời cuộc, cống hiến được nhiều hơn cho đời sống xã hội.

(Hs cần kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng về sự sáng tạo của tuổi trẻ để làm rõ vấn đề nghị luận. Yêu cầu dẫn chứng tiêu biểu, có tính cập nhật).

* Mở rộng vấn đề, trao đổi (quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác):

Học sinh hình dung những ý kiến trái chiều, ngược với quan điểm của bản thân, từ đó có trao đổi để bảo vệ quan điểm cá nhân. Sau đây là gợi ý:

+ Liên hệ thực tế, nhiều người bị sức ì của tư duy, hoặc không ý thức được sự cần thiết nên không có sự sáng tạo trong công việc.

+ Sáng tạo không có nghĩa là cố tình phải làm khác đi, thay đổi hoàn toàn, sáng tạo cần phải dựa trên việc xem xét tình hình thực tế, phù hợp và hiệu quả

3. Kết bài

Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân/ hoặc đề xuất giải pháp phát huy khả năng sáng tạo ở người trẻ.

Hướng dẫn chấm:

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai rành mạch các luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận chặt chẽ, kết hợp lí lẽ và dẫn chứng, có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 2,25-2,5 điểm.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được các luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận tương đối chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa thật tiêu biểu, có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 1,5 -2,0 điểm.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận chưa chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa tiêu biểu, chưa có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 0,75-1,25 điểm.

- Xác định vấn đề nghị luận chưa rõ, bài làm sơ sài, lí lẽ và dẫn chứng thiếu thuyết phục, chưa giải thích vấn đề và chưa có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 0,25-0,5 điểm

- Không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn: 0,0 điểm

#vanhoctre

Câu 1: Đoạn văn nghị luận về ý nghĩa của giấc mơ (khoảng 200 chữ) Giấc mơ không chỉ là những ảo ảnh phù du mà còn là nguồn sống, ngọn đèn soi đường, định hình nhân cách và ý nghĩa cuộc đời mỗi con người. Chúng ta sinh ra mang trong mình những khao khát, dự định, đó chính là ước mơ, là động lực mạnh mẽ giúp ta vạch ra phương hướng, nỗ lực không ngừng để đạt đến mục tiêu, biến điều không thể thành có thể. Ước mơ giúp ta vượt qua khó khăn, thử thách, tôi luyện sự kiên nhẫn, ý chí và trưởng thành hơn, đồng thời mang đến ý nghĩa, mục đích sống, khiến cuộc đời không trở nên nhạt nhòa giữa đám đông. Để biến ước mơ thành hiện thực, cần hành động cụ thể, sự quyết tâm và nỗ lực không ngừng, bởi lẽ, ước mơ chỉ thực sự có giá trị khi được theo đuổi bằng chính đôi chân mình, khẳng định giá trị bản thân và cống hiến cho xã hội, để lại dấu ấn riêng biệt trong cuộc đời.  Câu 2: Bài văn phân tích bài thơ "Tương tư" (khoảng 600 chữ) Dàn ý gợi ý:
  • Mở bài: Giới thiệu Nguyễn Bính, tác phẩm "Tương tư" (trích từ tập "Lỡ Bước"), vị trí, giá trị nội dung và nghệ thuật. Nêu luận điểm chính: bài thơ là bức tranh tâm tình về tình yêu đơn phương e ấp, gắn liền với vẻ đẹp làng quê Việt Nam.
  • Thân bài:
    • Khái quát về tình yêu & hoàn cảnh: Tình yêu thầm kín, ngại ngùng, mang đậm nét truyền thống, không dám bày tỏ. Hoàn cảnh là ở làng quê, gắn với những hình ảnh quen thuộc (bến nước, gốc đa, con đò).
    • Phân tích khổ thơ đầu: Nỗi nhớ quê, nhớ người. Hình ảnh "bến nước" gợi cảm giác xa xăm, chờ đợi. "Cây đa", "con đò" - biểu tượng cho sự thủy chung, gắn bó.
    • Phân tích khổ thơ thứ hai: Khắc họa sự bâng khuâng, xao xuyến. "Thon thả", "mảnh mai" - vẻ đẹp dịu dàng, trong sáng của cô gái. Sự đối đáp ngầm, e ấp (nắng mưa, bến nước).
    • Phân tích khổ thơ thứ ba: Nỗi nhớ da diết, nỗi lòng người ở lại. "Bao giờ" - câu hỏi da diết, bâng khuâng. "Trăng về" - hình ảnh trăng tròn đầy, lãng mạn nhưng cũng mang nỗi buồn.
    • Phân tích khổ thơ cuối (tứ tuyệt): Tổng kết nỗi tương tư, sự bế tắc và nỗi lòng thổn thức. "Thương nhau" - lời ước ao. "Lòng ta" - nỗi lòng chung của bao người. "Sông / Cầu" - hình ảnh ẩn dụ cho khoảng cách, ước muốn vượt qua nhưng bất lực.
    • Nghệ thuật: Giọng điệu tâm tình, thủ thỉ; thể thơ lục bát truyền thống; hình ảnh thơ mộc mạc, gần gũi; ngôn ngữ giản dị, giàu sức gợi.
  • Kết bài: Khẳng định giá trị bài thơ - vẻ đẹp của tình yêu quê hương, con người và văn hóa dân tộc. Tình yêu trong thơ Nguyễn Bính là tình yêu chân thành, trong sáng, bình dị. Tác phẩm là tiếng lòng của một thời, một không gian văn hóa đặc trưng.
  • Câu 1: Phương thức biểu đạt chính:
    • Xem xét: Đoạn trích có thiên về kể chuyện (tự sự), tả cảnh/người (miêu tả), bộc lộ cảm xúc (biểu cảm), hay lập luận, bàn luận (nghị luận)?
    • Gợi ý: Nếu có nhiều cảm xúc, suy ngẫm, cảm thán, thì là Biểu cảm; nếu có lý lẽ, dẫn chứng, bàn luận về một vấn đề, thì là Nghị luận.
  • Câu 2: Thao tác lập luận trong đoạn (5) & Tác dụng:
    • Xác định thao tác: Đoạn (5) có đang giải thích, chứng minh (đưa dẫn chứng), so sánh, bác bỏ, hay phân tích một vấn đề không?
    • Tác dụng: Thao tác đó giúp làm rõ vấn đề, thuyết phục người đọc, làm cho lập luận chặt chẽ, sâu sắc hơn, hay gợi cảm xúc.
    • Ví dụ: Nếu là Phân tích: Tác dụng là làm sáng tỏ bản chất, các khía cạnh của vấn đề.
  • Câu 3: "Chúng ta thực sự là những kẻ nghèo đói":
    • Tìm kiếm: Tác giả chỉ ra chúng ta nghèo đói ở khía cạnh nào? Có phải thiếu vật chất hay thiếu tinh thần (tình yêu thương, sự thấu cảm, lòng biết ơn, lý tưởng...)?
    • Liên hệ nội dung: Thường là nghèo nàn về tâm hồn, về những giá trị tinh thần cốt lõi (dựa trên các đề văn nghị luận xã hội).
  • Câu 4: Chữa trị "những cơn đau ốm tâm hồn" (Đoạn 11):
    • Đọc kỹ đoạn (11): Tìm các giải pháp, hành động được đề cập.
    • Gợi ý (dựa trên các văn bản tương tự):Sống có mục đích, yêu thương, chia sẻ, kết nối với mọi người, đọc sách, chiêm nghiệm, thực hành lòng biết ơn, vượt qua bản thân.