PHẠM BẢO ANH

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của PHẠM BẢO ANH
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 (0,5 điểm):

Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm (kết hợp tự sự và nghị luận).

Câu 2 (0,5 điểm):

Nhân vật “tôi” trở thành sợi chỉ từ bông (hoa bông).

Câu 3 (1,0 điểm):

• Biện pháp tu từ: ẩn dụ.

• Phân tích: Hình ảnh “sợi chỉ”, “sợi dọc, sợi ngang”, “tấm vải” là ẩn dụ cho con người và tập thể. Những sợi chỉ riêng lẻ thì yếu nhưng khi kết hợp lại sẽ tạo thành tấm vải bền chắc → qua đó nhấn mạnh sức mạnh của sự đoàn kết, đồng lòng.

Câu 4 (1,0 điểm):

• Đặc tính của sợi chỉ: nhỏ bé, yếu ớt, mỏng manh, dễ đứt khi đứng riêng lẻ.

• Sức mạnh: nằm ở sự liên kết với nhiều sợi khác, tạo thành tập thể vững chắc.

Câu 5 (1,0 điểm):

Bài học: Con người cần biết đoàn kết, gắn bó và yêu thương nhau; chỉ khi hợp sức lại mới tạo nên sức mạnh lớn lao và đạt được thành công.



Câu 1 (2,0 điểm): Đoạn văn ~200 chữ

Bài thơ Tự miễn của Hồ Chí Minh thể hiện một triết lí sống sâu sắc về ý nghĩa của khó khăn trong cuộc đời. Thông qua hình ảnh đối lập giữa “mùa đông tiêu điều” và “mùa xuân huy hoàng”, tác giả đã khẳng định quy luật tất yếu: muốn có thành quả tốt đẹp phải trải qua gian nan thử thách. Đặc biệt, hình ảnh “tai ương rèn luyện ta” đã cho thấy cách nhìn tích cực, lạc quan của nhân vật trữ tình. Tai ương không còn là điều đáng sợ mà trở thành môi trường tôi luyện ý chí và tinh thần con người. Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm súc, giàu tính triết lí đã làm nổi bật tư tưởng sâu xa của tác giả. Bài thơ không chỉ là lời tự khuyên mà còn là lời nhắn gửi đến mỗi người: hãy biết vượt lên nghịch cảnh, biến khó khăn thành động lực để trưởng thành. Qua đó, ta càng thêm trân trọng một tinh thần sống mạnh mẽ, kiên cường và đầy niềm tin vào tương lai.

Câu 2 (4,0 điểm): Bài văn ~600 chữ

Cuộc sống của mỗi con người không phải lúc nào cũng bằng phẳng mà luôn tồn tại những khó khăn, thử thách. Tuy nhiên, chính những thử thách ấy lại mang ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự trưởng thành và thành công của mỗi người.

Thử thách là những khó khăn, trở ngại mà con người phải đối mặt trong cuộc sống. Đó có thể là thất bại trong học tập, áp lực trong công việc hay những biến cố bất ngờ. Dù ở hình thức nào, thử thách cũng là một phần tất yếu của cuộc sống mà không ai có thể tránh khỏi.

Trước hết, thử thách là môi trường rèn luyện ý chí và bản lĩnh. Khi đối diện với khó khăn, con người buộc phải nỗ lực, kiên trì và tìm cách vượt qua. Chính quá trình đó giúp ta trở nên mạnh mẽ hơn, không dễ dàng gục ngã trước những biến cố. Nếu cuộc sống chỉ toàn thuận lợi, con người sẽ dễ trở nên yếu đuối và thiếu kinh nghiệm sống.

Bên cạnh đó, thử thách còn là cơ hội để mỗi người khám phá và hoàn thiện bản thân. Trong khó khăn, ta nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của mình, từ đó có hướng điều chỉnh và phát triển. Nhiều người chỉ thực sự trưởng thành sau khi trải qua những thất bại hoặc biến cố lớn trong cuộc đời. Như câu nói quen thuộc: “Thất bại là mẹ thành công”, chính là nhấn mạnh vai trò tích cực của thử thách.

Không chỉ vậy, thử thách còn giúp con người trân trọng hơn những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống. Khi đã từng trải qua gian khó, ta sẽ biết quý trọng thành quả đạt được, biết yêu thương và đồng cảm với người khác nhiều hơn. Những trải nghiệm ấy góp phần làm nên chiều sâu tâm hồn của mỗi con người.

Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể vượt qua thử thách một cách tích cực. Có những người khi gặp khó khăn lại dễ nản lòng, buông xuôi hoặc trốn tránh. Điều này không chỉ khiến họ bỏ lỡ cơ hội phát triển mà còn khiến bản thân ngày càng yếu đuối hơn. Vì vậy, điều quan trọng là mỗi người cần có thái độ đúng đắn trước thử thách.

Để vượt qua thử thách, trước hết cần giữ vững niềm tin vào bản thân. Bên cạnh đó, cần có sự kiên trì, nỗ lực không ngừng và sẵn sàng học hỏi từ thất bại. Ngoài ra, việc nhận được sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè cũng là nguồn động lực lớn giúp ta vượt qua khó khăn.

Tóm lại, thử thách không phải là điều tiêu cực mà chính là cơ hội để con người rèn luyện và trưởng thành. Khi biết đối mặt và vượt qua thử thách, ta sẽ trở nên mạnh mẽ hơn và tiến gần hơn đến thành công. Vì vậy, mỗi chúng ta hãy học cách đón nhận thử thách với một tinh thần lạc quan và bản lĩnh vững vàng.

Câu 1 (0,5 điểm):

Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm (kết hợp với nghị luận).

Câu 2 (0,5 điểm):

Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt (Đường luật).

Câu 3 (1,0 điểm):

Biện pháp tu từ: tương phản (đối lập) giữa “mùa đông tiêu điều, rét mướt” và “mùa xuân ấm áp, huy hoàng”.

Phân tích: Hình ảnh mùa đông khắc nghiệt được đặt đối lập với mùa xuân tươi sáng nhằm làm nổi bật quy luật của cuộc sống: phải trải qua gian khó mới có được thành quả tốt đẹp. Qua đó, tác giả khẳng định ý nghĩa tích cực của khó khăn, thử thách.

Câu 4 (1,0 điểm):

Trong bài thơ, “tai ương” không chỉ là điều tiêu cực mà còn là yếu tố rèn luyện con người. Nó giúp nhân vật trữ tình trở nên mạnh mẽ hơn, ý chí kiên cường hơn và tinh thần thêm hăng hái.

Câu 5 (1,0 điểm):

Bài học: Cần có thái độ lạc quan, bản lĩnh trước khó khăn; xem thử thách là cơ hội để rèn luyện bản thân, từ đó vươn lên và hoàn thiện chính mình.

Câu 1. (2,0 điểm)

      Nhân vật phu nhân trong Truyện người liệt nữ ở An Ấp là hình tượng tiêu biểu cho vẻ đẹp lí tưởng của người phụ nữ trong văn học trung đại, đồng thời cũng là một số phận mang tính bi kịch. Phu nhân hiện lên trước hết là người phụ nữ đoan trang, tài sắc vẹn toàn, sống đúng lễ giáo và giữ trọn đạo làm vợ. Ở bà hội tụ vẻ đẹp của sự dịu dàng, tinh tế cùng đời sống tâm hồn sâu sắc, giàu yêu thương. Khi chồng đi sứ rồi mất nơi đất khách, phu nhân rơi vào nỗi đau tột cùng nhưng vẫn dành cho chồng sự kính trọng và cảm phục trước chí lớn vì nước. Việc bà lựa chọn cái chết để giữ trọn nghĩa phu thê thể hiện lòng thủy chung tuyệt đối, đồng thời cho thấy sự chi phối nặng nề của quan niệm đạo đức phong kiến đối với số phận người phụ nữ. Qua nhân vật phu nhân, tác giả không chỉ ngợi ca phẩm chất trinh liệt mà còn bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc trước bi kịch của những người phụ nữ sống trọn vẹn cho tình nghĩa nhưng phải hi sinh hạnh phúc cá nhân.


Câu 2. (4,0 điểm)

      Trong Truyện người liệt nữ ở An Ấp, hình tượng Đinh Hoàn hiện lên như mẫu kẻ sĩ lí tưởng của xã hội phong kiến: có học vấn, có nhân cách và một lòng tận tụy vì việc nước. Từ hình tượng ấy, có thể suy ngẫm sâu sắc về trách nhiệm của người trí thức đối với đất nước trong mọi thời đại.

      Trước hết, trách nhiệm căn bản và cao nhất của người trí thức là đem tri thức, tài năng và tâm huyết của mình phụng sự Tổ quốc. Đinh Hoàn không chỉ là một tiến sĩ nổi tiếng văn chương mà còn là một vị quan cần mẫn, liêm chính. Khi triều đình giao phó trọng trách đi sứ – nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến lợi ích quốc gia – ông vẫn sẵn sàng nhận mệnh, không quản đường sá gian nan, sức khỏe yếu kém. Đặc biệt, trước lúc qua đời nơi đất khách, điều khiến ông day dứt nhất không phải là sinh mệnh bản thân hay hạnh phúc gia đình mà là việc nước chưa trọn vẹn. Chi tiết ấy khắc họa rõ nét phẩm chất tận trung, tận hiến của một kẻ sĩ chân chính, coi lợi ích dân tộc cao hơn mọi giá trị cá nhân.

      Bước sang thời đại mới, trách nhiệm của người trí thức càng trở nên to lớn và đa dạng. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc cách mạng khoa học – công nghệ phát triển mạnh mẽ, trí thức giữ vai trò then chốt trong việc nâng cao nội lực quốc gia. Những nhà khoa học như Giáo sư Trần Đại Nghĩa, người từ bỏ điều kiện sống và làm việc thuận lợi ở nước ngoài để trở về phục vụ kháng chiến, hay Giáo sư Hoàng Tụy, người suốt đời cống hiến cho sự nghiệp giáo dục và khoa học nước nhà, là minh chứng tiêu biểu cho tinh thần trí thức gắn bó với vận mệnh dân tộc. Họ đã sử dụng tri thức không vì danh lợi cá nhân mà vì sự tồn vong và phát triển của đất nước.

      Không chỉ dừng lại ở trách nhiệm chuyên môn, người trí thức còn mang trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm công dân. Trí thức chân chính cần có bản lĩnh chính trị và dũng khí xã hội, dám lên tiếng trước cái sai, cái xấu, bảo vệ công lí và lợi ích chung. Trong lịch sử, Nguyễn Trãi – một trí thức lớn của dân tộc – đã dùng ngòi bút và trí tuệ để góp phần giành lại độc lập cho đất nước, đồng thời để lại những tư tưởng nhân văn sâu sắc về “việc nhân nghĩa cốt ở yên dân”. Những tấm gương ấy cho thấy tri thức chỉ thực sự có giá trị khi được đặt trong mối quan hệ mật thiết với trách nhiệm xã hội và đạo lí dân tộc.

      Tuy nhiên, thực tế vẫn còn không ít người có học thức nhưng thờ ơ với vận mệnh đất nước, chỉ chạy theo danh vọng và lợi ích cá nhân, thậm chí sử dụng tri thức cho những mục đích ích kỉ. Điều đó đặt ra yêu cầu mỗi trí thức cần tự soi chiếu lại bản thân, xác lập lí tưởng sống đúng đắn, không ngừng rèn luyện cả tài năng lẫn nhân cách. Học tập tinh thần của Đinh Hoàn, người trí thức hôm nay cần biết gắn con đường học vấn và sự nghiệp cá nhân với lợi ích chung của quốc gia, dân tộc.

      Như vậy, từ hình tượng Đinh Hoàn, có thể khẳng định rằng trách nhiệm cao nhất của người trí thức đối với đất nước là đem trí tuệ, bản lĩnh và tâm huyết để phụng sự Tổ quốc. Khi trí thức ý thức sâu sắc về sứ mệnh ấy, họ không chỉ góp phần tạo nên sức mạnh nội sinh cho quốc gia mà còn trở thành lực lượng dẫn dắt xã hội trên con đường phát triển bền vững và nhân văn.


Câu 1. (0,5 điểm)

Văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì (truyện truyền kì trung đại).

Câu 2. (0,5 điểm)

Văn bản viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Câu 3. (0,5 điểm)

Yếu tố kì ảo trong văn bản là chi tiết hồn Đinh Hoàn hiện về gặp phu nhân, việc ông về chầu Thiên Đình và đối thoại với người đang sống.

-> Tác dụng:

- Những yếu tố này làm tăng tính hấp dẫn, li kì cho câu chuyện.

-Thể hiện khát vọng đoàn tụ âm dương, tình nghĩa vợ chồng vượt qua ranh giới sinh tử; đồng thời làm nổi bật tình nghĩa vợ chồng sâu nặng, tha thiết.

-Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp thủy chung, trinh liệt của người phụ nữ (nhân vật phu nhân).

Câu 4. (0,5 điểm)

*Tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố: 

-Làm cho văn bản mang tính trang trọng, bác học, tăng chiều sâu văn hoá và thể hiện tư tưởng một cách hàm súc; 

-Giúp khắc họa sâu sắc phẩm chất đạo đức của nhân vật; đặt câu chuyện trong hệ thống giá trị văn hóa quen thuộc của văn học trung đại.
*Điển tích gây ấn tượng: Ngưu Lang – Chức nữ, vì điển tích này thể hiện rõ nỗi chia lìa và khát vọng đoàn tụ dù âm dương cách biệt của những người yêu nhau, phù hợp với bi kịch và tâm trạng của phu nhân, làm nội bật nỗi đau và sự thuỷ chung của phu nhân.

Câu 5. (0,5 điểm)

*Không gian nghệ thuật trong văn bản có sự kết hợp giữa cõi trần gian và cõi âm – thiên giới. Điều này thể hiện qua chi tiết phu nhân sống trong trần thế còn Đinh Hoàn về chầu Thiên Đình và hiện về gặp vợ. (Cõi trần gian: đời sống gia đình, lễ tiểu tường; Cõi âm: linh hồn đinh hoàn hiện về; Cõi thiên giới: thiên đình, thiên tào).

*Cách xây dựng không gian có tác dụng

+Mở rộng không gian nghệ thuật, làm mờ ranh giới giữa sự sống và cái chết; tạo màu sắc kì ảo đặc trưng của truyện truyền kì.

+Đồng thời khẳng định tình nghĩa vợ chồng vượt qua ranh giới sống – chết.

+Tăng tính linh thiêng cho câu chuyện và làm cơ sở cho việc phu nhân được phong tặng, lập đền thờ.


Câu 1. (0,5 điểm)

Văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì (truyện truyền kì trung đại).

Câu 2. (0,5 điểm)

Văn bản viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Câu 3. (0,5 điểm)

Yếu tố kì ảo trong văn bản là chi tiết hồn Đinh Hoàn hiện về gặp phu nhân, việc ông về chầu Thiên Đình và đối thoại với người đang sống.

-> Tác dụng:

- Những yếu tố này làm tăng tính hấp dẫn, li kì cho câu chuyện.

-Thể hiện khát vọng đoàn tụ âm dương, tình nghĩa vợ chồng vượt qua ranh giới sinh tử; đồng thời làm nổi bật tình nghĩa vợ chồng sâu nặng, tha thiết.

-Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp thủy chung, trinh liệt của người phụ nữ (nhân vật phu nhân).

Câu 4. (0,5 điểm)

*Tác dụng của việc sử dụng điển tích, điển cố: 

-Làm cho văn bản mang tính trang trọng, bác học, tăng chiều sâu văn hoá và thể hiện tư tưởng một cách hàm súc; 

-Giúp khắc họa sâu sắc phẩm chất đạo đức của nhân vật; đặt câu chuyện trong hệ thống giá trị văn hóa quen thuộc của văn học trung đại.
*Điển tích gây ấn tượng: Ngưu Lang – Chức nữ, vì điển tích này thể hiện rõ nỗi chia lìa và khát vọng đoàn tụ dù âm dương cách biệt của những người yêu nhau, phù hợp với bi kịch và tâm trạng của phu nhân, làm nội bật nỗi đau và sự thuỷ chung của phu nhân.

Câu 5. (0,5 điểm)

*Không gian nghệ thuật trong văn bản có sự kết hợp giữa cõi trần gian và cõi âm – thiên giới. Điều này thể hiện qua chi tiết phu nhân sống trong trần thế còn Đinh Hoàn về chầu Thiên Đình và hiện về gặp vợ. (Cõi trần gian: đời sống gia đình, lễ tiểu tường; Cõi âm: linh hồn đinh hoàn hiện về; Cõi thiên giới: thiên đình, thiên tào).

*Cách xây dựng không gian có tác dụng

+Mở rộng không gian nghệ thuật, làm mờ ranh giới giữa sự sống và cái chết; tạo màu sắc kì ảo đặc trưng của truyện truyền kì.

+Đồng thời khẳng định tình nghĩa vợ chồng vượt qua ranh giới sống – chết.

+Tăng tính linh thiêng cho câu chuyện và làm cơ sở cho việc phu nhân được phong tặng, lập đền thờ.

Câu 1. (Đoạn văn ~120 chữ)

Trong đoạn trích Đất nước của Bằng Việt, hình tượng đất nước hiện lên vừa gần gũi vừa lớn lao. Đó không chỉ là không gian địa lí mà còn là kết tinh của bao thế hệ con người cần cù, dũng cảm, hi sinh vì Tổ quốc. Đất nước được cảm nhận qua những bàn tay dựng nhà, những cây cầu nối lại, qua em bé đến lớp, cô gái may áo cưới sau bom đạn. Đất nước vì thế mang vẻ đẹp của sức sống, của hồi sinh và niềm tin vào tương lai. Hình tượng đất nước gắn liền với con người – những con người đã làm nên lịch sử bằng mồ hôi, nước mắt và máu.

Câu 2. (Bài văn ~300 chữ)

Câu nói: “Chúng ta không xúc động trước những bài giảng lịch sử. Chúng ta xúc động trước những người làm nên lịch sử” gợi một cách nhìn rất sâu sắc về lịch sử và cảm xúc của con người.

Thực tế, lịch sử trong sách vở thường khô khan với con số, sự kiện và mốc thời gian. Nếu chỉ học để nhớ, để thi, thì khó có thể chạm đến trái tim. Nhưng khi ta biết rằng đằng sau mỗi trang sách là số phận con người – những người đã sống, chiến đấu, hi sinh – thì lịch sử bỗng trở nên gần gũi và lay động. Ta xúc động không phải vì chiến thắng được ghi chép, mà vì có những con người đã ngã xuống để làm nên chiến thắng ấy.

Chính con người mới là linh hồn của lịch sử. Họ là những bà mẹ tiễn con ra trận, những người lính nằm lại nơi chiến trường, những thanh niên dám sống và chết cho lý tưởng. Khi ta hiểu họ, ta hiểu lịch sử bằng trái tim chứ không chỉ bằng trí nhớ.

Câu nói nhắc nhở chúng ta học lịch sử không phải để thuộc lòng, mà để biết trân trọng con người, trân trọng quá khứ. Từ đó, mỗi người trẻ sẽ sống có trách nhiệm hơn với hiện tại và tương lai của đất nước.

Câu 1.

Đoạn thơ viết theo thể thơ tự do: số tiếng trong mỗi dòng không đều, không bị ràng buộc bởi luật vần, nhịp linh hoạt.

Câu 2.

Đoạn thơ thể hiện niềm xúc động, tự hào, tin yêu và lạc quan của nhân vật trữ tình trước sức sống, sự hồi sinh và tương lai của đất nước sau chiến tranh.

Câu 3.

Biện pháp tu từ điệp cấu trúc/điệp từ “Mỗi… Đều…”.

→ Nhấn mạnh: từ em bé đến cô gái, mọi thế hệ đều trưởng thành từ gian khổ, bom đạn. Qua đó làm nổi bật ý chí kiên cường và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam.

Câu 4.

“Vị ngọt” là vị ngọt của hòa bình, hạnh phúc, tự do, thành quả cách mạng.

Vị ngọt ấy có được từ những hi sinh, mất mát, đấu tranh gian khổ của các thế hệ đi trước.

Câu 5.

Lòng yêu nước là tình cảm thiêng liêng, gắn với trách nhiệm giữ gìn và xây dựng đất nước. Hôm nay, yêu nước không chỉ là sẵn sàng hi sinh khi Tổ quốc cần, mà còn là học tập tốt, sống tử tế, cống hiến bằng việc làm cụ thể để làm cho đất nước ngày càng tốt đẹp hơn..

**Câu 1. (Khoảng 200 chữ)


Phân tích diễn biến tâm lý nhân vật Chi-hon**


Nhân vật Chi-hon trong đoạn trích Hãy chăm sóc mẹ trải qua những diễn biến tâm lý phức tạp và đầy ám ảnh. Ban đầu, khi nghe tin mẹ bị lạc, cô bực tức, trách móc các thành viên trong gia đình nhưng sâu xa là sự tự trách chính mình vì đã quá vô tâm. Khi trở lại ga tàu điện ngầm Seoul – nơi mẹ biến mất, Chi-hon rơi vào trạng thái hoang mang, đau đớn và bất lực trước dòng người vô cảm. Những ký ức về mẹ bất ngờ trỗi dậy, kéo theo nỗi ân hận day dứt, đặc biệt là kỷ niệm về chiếc váy năm xưa – biểu tượng cho sự hi sinh thầm lặng của mẹ. Sự đối lập giữa thành công của cô nơi đất khách và nỗi lạc lõng của mẹ khiến Chi-hon càng thêm đau đớn. Từ đó, nhân vật chìm trong cảm giác hối lỗi, lo sợ và tuyệt vọng trước khả năng có thể không bao giờ tìm lại được mẹ. Diễn biến tâm lý ấy thể hiện sâu sắc thông điệp nhân văn của tác phẩm: hãy yêu thương và chăm sóc mẹ khi còn có thể.


**Câu 2. (Khoảng 600 chữ)


Suy nghĩ về tầm quan trọng của kí ức về những người thân yêu**


Trong hành trình dài rộng của cuộc đời, kí ức về những người thân yêu luôn giữ một vị trí vô cùng thiêng liêng và bền vững trong tâm hồn mỗi con người. Đó không chỉ là những mảnh ghép của quá khứ mà còn là điểm tựa tinh thần, nuôi dưỡng nhân cách và cảm xúc của chúng ta ở hiện tại và tương lai.


Kí ức về người thân trước hết là nơi lưu giữ yêu thương. Những bữa cơm gia đình giản dị, những lời dặn dò ân cần của cha mẹ hay những khoảnh khắc bình yên bên ông bà đều trở thành nguồn động viên âm thầm nhưng mạnh mẽ. Khi con người đối diện với khó khăn, thất bại, chính những kí ức ấy giúp ta có thêm nghị lực để đứng vững và tiếp tục bước đi.


Không chỉ vậy, kí ức còn nhắc nhở con người về lòng biết ơn. Nhớ về những hi sinh thầm lặng của cha mẹ, ta học được cách sống trách nhiệm, nhân hậu và giàu yêu thương hơn. Như trong tác phẩm Hãy chăm sóc mẹ, khi mẹ bị lạc, những kí ức ùa về đã khiến các con nhận ra sự vô tâm của mình và thấu hiểu sâu sắc hơn tình yêu bao la của mẹ.


Đặc biệt, khi người thân không còn bên cạnh, kí ức trở thành sợi dây kết nối thiêng liêng giữa quá khứ và hiện tại. Dù thời gian có trôi qua, những hình ảnh thân thương ấy vẫn sống mãi trong tâm trí, giúp con người không cảm thấy cô đơn giữa dòng đời rộng lớn.


Tuy nhiên, trong nhịp sống hiện đại hối hả, nhiều người dễ dàng lãng quên hoặc xem nhẹ giá trị của những kí ức gia đình. Chỉ đến khi mất mát xảy ra, ta mới giật mình nhận ra rằng có những điều không bao giờ có thể quay lại. Vì thế, mỗi người cần biết trân trọng hiện tại, quan tâm và yêu thương người thân bằng những hành động cụ thể, chân thành.


Tóm lại, kí ức về những người thân yêu không chỉ là hành trang tinh thần quý giá mà còn là nền tảng giúp con người sống tốt đẹp và nhân văn hơn. Biết giữ gìn và trân trọng những kí ức ấy chính là cách để ta sống trọn vẹn, yêu thương sâu sắc và không phải hối tiếc về sau.


Nếu bạn muốn mình rút gọn theo thang điểm, viết theo phong cách học sinh lớp 9 / lớp 12, hoặc chỉnh cho giống bài làm thi thật, cứ nói nhé 🌱

Dưới đây là bài làm đầy đủ, đúng trọng tâm – theo kiểu bài kiểm tra/đề thi Ngữ văn. Bạn có thể chép hoặc chỉnh sửa cho phù hợp với yêu cầu của giáo viên.


PHẦN ĐỌC HIỂU


Câu 1. Xác định ngôi kể của văn bản


Văn bản được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện gọi nhân vật là “cô”, nhưng điểm nhìn gắn chặt với nhân vật Chi-hon.


Câu 2. Xác định điểm nhìn trong đoạn trích


Đoạn trích được trần thuật từ điểm nhìn của nhân vật Chi-hon – người con gái thứ ba, thể hiện rõ những suy nghĩ, cảm xúc, hồi ức và sự day dứt nội tâm của nhân vật này về mẹ.


Câu 3. Biện pháp nghệ thuật và tác dụng


Biện pháp nghệ thuật:

Điệp cấu trúc / song song cú pháp với việc lặp lại cấu trúc câu: “Lúc mẹ…”


Tác dụng:

Nhấn mạnh sự đối lập đầy xót xa giữa hai không gian – thời điểm: khi mẹ lạc lõng, hoang mang thì Chi-hon lại đang thành công, bận rộn nơi đất khách.

Làm nổi bật cảm giác ân hận, day dứt của nhân vật trước sự vô tâm của chính mình.

Góp phần khắc sâu bi kịch tinh thần của người con trong hoàn cảnh mất mẹ.


Câu 4. Phẩm chất của người mẹ và câu văn minh họa


Những phẩm chất của người mẹ:

Yêu thương con sâu sắc

Hi sinh, nhẫn nhịn

Giản dị, sống vì con hơn vì mình


Câu văn thể hiện:

“Nếu là con thì mẹ đã thử cái váy này.” → thể hiện sự hi sinh, luôn nghĩ cho con.

“Không, mẹ thích kiểu này, chỉ có điều mẹ thì không mặc được.” → cho thấy mẹ chấp nhận thiệt thòi, nhường điều đẹp đẽ cho con.

Hình ảnh mẹ nắm chặt tay con, bước đi giữa biển người → thể hiện sự che chở, mạnh mẽ vì con.


Câu 5. Trả lời


Chi-hon hối tiếc điều gì?

Chi-hon hối tiếc vì đã từng vô tâm, lạnh lùng với mẹ, đặc biệt là việc không mặc thử chiếc váy mẹ thích, không nhận ra những mong muốn thầm lặng và sự hi sinh của mẹ.


Đoạn văn (4–5 câu):


Trong cuộc sống, những hành động vô tâm tưởng chừng rất nhỏ lại có thể khiến người thân tổn thương sâu sắc. Một lời từ chối lạnh lùng, một cái quay đi thờ ơ hay sự bận rộn quá mức cũng đủ làm cha mẹ cảm thấy bị bỏ quên. Nhiều khi, chúng ta chỉ nhận ra giá trị của yêu thương khi đã quá muộn. Vì vậy, mỗi người cần học cách quan tâm, lắng nghe và trân trọng những điều bình dị mà người thân dành cho mình. Đừng để sự vô tâm hôm nay trở thành nỗi hối tiếc suốt đời.