HOÀNG PHƯƠNG NHI

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của HOÀNG PHƯƠNG NHI
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Ta có:

\(4^{x} - 3 \cdot 2^{x + 2} + m = 0\)

Viết:

\(4^{x} = \left(\right. 2^{x} \left.\right)^{2}\)

Đặt:

\(t = 2^{x} \left(\right. t > 0 \left.\right)\)

Khi đó phương trình trở thành:

\(t^{2} - 12 t + m = 0\)

Gọi \(t_{1} , t_{2}\) là hai nghiệm của phương trình theo \(t\), tương ứng với hai nghiệm \(x_{1} , x_{2}\).

Ta có:

\(x_{1} = \left(log ⁡\right)_{2} t_{1} , x_{2} = \left(log ⁡\right)_{2} t_{2}\)

Điều kiện:

\(x_{1} + x_{2} = 5\)

Suy ra:

\(\left(log ⁡\right)_{2} t_{1} + \left(log ⁡\right)_{2} t_{2} = 5\) \(\left(log ⁡\right)_{2} \left(\right. t_{1} t_{2} \left.\right) = 5\) \(t_{1} t_{2} = 2^{5} = 32\)

Theo Viète:

\(t_{1} t_{2} = m\)

nên:

\(m = 32\)

Kiểm tra điều kiện có hai nghiệm phân biệt:

\(\Delta = \left(\right. - 12 \left.\right)^{2} - 4 \cdot 32 = 144 - 128 = 16 > 0\)

Hai nghiệm:

\(t_{1 , 2} = \frac{12 \pm 4}{2} = 8 , \&\text{nbsp}; 4 > 0\)

nên tồn tại hai nghiệm phân biệt của \(x\).

Vậy:

\(\boxed{m = 32}\)

Đặt hệ trục tọa độ:

\(A \left(\right. 0 , 0 , 0 \left.\right) , \&\text{nbsp}; B \left(\right. a , 0 , 0 \left.\right) , \&\text{nbsp}; D \left(\right. 0 , a , 0 \left.\right) , \&\text{nbsp}; C \left(\right. a , a , 0 \left.\right)\)

Vì \(S A \bot A B , \&\text{nbsp}; S A \bot A D\) và \(S A = 2 a\) nên:

\(S \left(\right. 0 , 0 , 2 a \left.\right)\)

Trung điểm \(M\) của \(C D\):

\(M \left(\right. \frac{a}{2} , a , 0 \left.\right)\)


Ta có:

\(\overset{\rightarrow}{S B} = \left(\right. a , 0 , - 2 a \left.\right) , \overset{\rightarrow}{S M} = \left(\right. \frac{a}{2} , a , - 2 a \left.\right)\)

Vector pháp tuyến của mặt phẳng \(\left(\right. S B M \left.\right)\):

\(\overset{⃗}{n} = \overset{\rightarrow}{S B} \times \overset{\rightarrow}{S M}\)

Tính được:

\(\overset{⃗}{n} = \left(\right. 2 , 2 , 1 \left.\right)\)

Phương trình mặt phẳng \(\left(\right. S B M \left.\right)\) đi qua \(S \left(\right. 0 , 0 , 2 a \left.\right)\):

\(2 x + 2 y + z - 2 a = 0\)

Khoảng cách từ \(D \left(\right. 0 , a , 0 \left.\right)\) đến mặt phẳng \(\left(\right. S B M \left.\right)\):

\(d = \frac{\mid 2 \cdot 0 + 2 a + 0 - 2 a \mid}{\sqrt{2^{2} + 2^{2} + 1^{2}}} = \frac{0}{3} = 0\)

Điều này vô lí vì \(D \notin \left(\right. S B M \left.\right)\), ta tính lại pháp tuyến.


Tính đúng:

\(\overset{⃗}{n} = \mid \overset{⃗}{i} & \overset{⃗}{j} & \overset{⃗}{k} \\ a & 0 & - 2 a \\ \frac{a}{2} & a & - 2 a \mid = \left(\right. 2 a^{2} , a^{2} , a^{2} \left.\right)\)

Suy ra có thể lấy:

\(\overset{⃗}{n} = \left(\right. 2 , 1 , 1 \left.\right)\)

Phương trình mặt phẳng \(\left(\right. S B M \left.\right)\):

\(2 x + y + z - 2 a = 0\)

Khoảng cách từ \(D \left(\right. 0 , a , 0 \left.\right)\) đến \(\left(\right. S B M \left.\right)\):

\(d = \frac{\mid 0 + a + 0 - 2 a \mid}{\sqrt{2^{2} + 1^{2} + 1^{2}}} = \frac{a}{\sqrt{6}}\)

Vậy:

\(\boxed{d \left(\right. D , \left(\right. S B M \left.\right) \left.\right) = \frac{a}{\sqrt{6}}}\)