NGUYỄN BÌNH
Giới thiệu về bản thân
Gọi vận tốc thực của ca nô là \(x\) \(\left(\right. x > 5\); km/h\(\left.\right)\).
Vận tốc xuôi dòng của ca nô là \(x + 5\) km/h.
Vận tốc ngược dòng của ca nô là \(x - 5\) km/h.
Thời gian ca nô đi xuôi dòng là : \(\frac{60}{x + 5}\) (giờ)
Thời gian ca nô đi xuôi dòng là : \(\frac{60}{x - 5}\) (giờ)
Theo bài ra ta có phương trình:
\(\frac{60}{x + 5} + \frac{60}{x - 5} = 5\)
\(60 \left(\right. x - 5 \left.\right) + 60 \left(\right. x + 5 \left.\right) = 5 \left(\right. x^{2} - 25 \left.\right)\)
\(5 x^{2} - 120 x - 125 = 0.\)
Giải phương trình ta được:
\(x_{1} = - 1\) (KTMĐK);
\(x_{2} = 25\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy vận tốc thực của ca nô là \(25\) km/h.
+50−28+18.
\(= \sqrt{16.2} + \sqrt{25.2} - \sqrt{16.2} + \sqrt{9.2}\)
\(= 4 \sqrt{2} + 5 \sqrt{2} - 4 \sqrt{2} + 3 \sqrt{2}\)
\(= \left(\right. 4 + 5 - 4 + 3 \left.\right) \sqrt{2} = 8 \sqrt{2}\)
2
a) Điều kiện: \(a > 0\) và \(a \neq 1\)
\(M = \left(\right. \frac{1}{a - \sqrt{a}} + \frac{1}{\sqrt{a} - 1} \left.\right) : \frac{\sqrt{a} + 1}{a - 2 \sqrt{a} + 1}\)
\(= \left(\right. \frac{1}{\sqrt{a} \left(\right. \sqrt{a} - 1 \left.\right)} + \frac{1}{\sqrt{a} - 1} \left.\right) : \frac{\sqrt{a} + 1}{\left(\right. \sqrt{a} - 1 \left.\right)^{2}}\)
\(= \frac{1 + \sqrt{a}}{\sqrt{a} \left(\right. \sqrt{a} - 1 \left.\right)} \cdot \frac{\left(\right. \sqrt{a} - 1 \left.\right)^{2}}{\sqrt{a} + 1}\)
\(= \frac{\left(\right. 1 + \sqrt{a} \left.\right) \left(\right. \sqrt{a} - 1 \left.\right)^{2}}{\sqrt{a} \left(\right. \sqrt{a} - 1 \left.\right) \left(\right. \sqrt{a} + 1 \left.\right)}\)
\(= \frac{\sqrt{a} - 1}{\sqrt{a}}\)
b) Xét hiệu:
\(M - 1 = \frac{\sqrt{a} - 1}{\sqrt{a}} - 1 = \frac{- 1}{\sqrt{a}} < 0\) với \(a > 0\) và \(a \neq 1\).
Vậy \(M < 1\).
a) ΔAIE∽ΔACI (g.g) suy raACAI=AIAE hay AI2=AE.AC (1)
Chứng minh tương tự:
ΔAIK∽ΔAKB (g.g) suy ra ABAK=AKAF hay AK2=AB.AF (2)
Mà ABE∽ΔACF (g.g) suy raACAB=AFAE hayAB.AF=AC.AE (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có 2AI2=AK2 suy raAI=AK.
b) Vì ^=60∘A=60∘ suy ra 1^=30∘B1=30∘
Trong tam giác ABE vuông tại E nên 12,AE=21AB,
Trong tam giác AFC vuông tại F có 1^=30∘C1=30∘ suy ra =12AF=21AC.
Do đó, ΔAEF∽ΔABC (c.g.c).
suy ra =14SABCSAEF=(ABAE)2=41.
Vậy =14.120=30SAEF=41.120=30 cm22.
Gọi BF cắt DC tại K, BE cắt DC tại I, và EF cắt AB tại G.
ΔFAB có DK // AB suy ra ABDK=FAFD (1)
ΔFAG có DH // AG suy ra AGDH=FAFD (2)
Từ (1) và (2) suy ra ABDK=AGDH hay DHDK=AGAB (*)
Tương tự ΔEIC có AB IC suy ra ABIC=EAEC (3)
ΔEHC có HC // AB suy ra AGHC=EAEC (4)
Từ (3) và (4) ta có ABIC=AGHC hayHCIC=AGAB (**)
Từ (*) và (**) ta có DHDK=HCIC.
Mà DH=HC (gt) suy ra DK=IC
Mặt khác BD=BC (gt) nênΔBDC cân
Suy ra BDK=BCI
Vậy ΔBDK=ΔBCI (c.g.c)
Suy ra DBK=CBI.
a) ΔΔABE có AM // DG suy raEGAE=EDEB (1)
ΔADE cóAD // BK suy ra EDEB=EAEK (2)
Từ (1) và (2) ta có EGAE=EAEK nênAE2=EK.EG.
b) Từ 11+1AE1=AK1+AG1 suy ra=1AKAE+AGAE=1
ΔADE cóAD // BC suy ra EKAE=EBED
AE+EKAE=ED+EBED
AKAE=DBED (3)
Tương tự ΔAEB có AB // DG suy ra EGAE=EDBE
AE+EGAE=BE+EDBE
AGAE=BDBE (4)
Khi đó AKAE+AGAE=BDED+BDBE=1.
c) Ta có KCBK=CGAB suy raBK=CGKC.AB vàADKC=DGCG.
Suy ra DG=KCAD.CG
Nhân theo vế ta được BK.DG=AB.AD không đổi.
.DG=AB.AD không đổi.
Qua A vẽ đường thẳng song song với BC cắt ′BB′ tại D và cắt ′CC′ tại E.
Khi đó
ΔAME có AE // A′C suy ra =A′MAM=A′CAE (1)
ΔΔAMD có AD // A′B suy ra A′MAM=A′BAD (2)
Từ (1) và (2) ta cóA′MAM=A′CAE=A′BAD=A′C+A′BAD+AE=BCDE (*)
Chứng minh tương tự ta cũng có:
ΔAB′D cóAD // BC suy raB′CAB′=BCAD (3)
ΔΔAC′E có AE // BC suy ra C′BAC′=BCAE (4)
Từ (3) và (4) ta cóB′CAB′+BC′AC′=BCAD+BCAE=BCDE (**)
Từ (*) và (**) ta có ′A′MAM=BCDE=B′CAB′+BC′AC′ (đpcm).