Nguyễn Hải Ninh
Giới thiệu về bản thân
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng chủ đề của bài viết: Bàn luận về vấn đề “Vì sao học sinh cần có ý thức tự học?”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp:
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn:
* Mở bài:
+ Giới thiệu vấn đề nghị luận.
+ Thể hiện quan điểm của người viết.
* Thân bài:
+ Giải thích các từ khóa quan trọng: “Tự học” là gì? Tinh thần tự học là ý thức tự rèn luyện tích cực để thu nhận kiến thức và hình thành kỹ năng cho bản thân.
+ Biểu hiện của tự học: Quá trình tự học cũng có phạm vi khá rộng. Khi nghe giảng, đọc sách hay làm bài tập, cần tích cực suy nghĩ, ghi chép, sáng tạo nhằm rút ra những điều cần thiết, hữu ích cho bản thân. Tự học cũng có nhiều hình thức: có khi là tự mày mò tìm hiểu hoặc có sự chỉ bảo, hướng dẫn của thầy cô… Dù ở hình thức nào thì sự chủ động tiếp nhận tri thức của người học vẫn là quan trọng nhất.
+ Phân tích, bàn luận về vấn đề:
++) Tự học giúp con người trở nên năng động, sáng tạo, không ỷ lại, không phụ thuộc vào người khác. Từ đó biết tự bổ sung những khiếm khuyết của mình để hoàn thiện bản thân.
++) Tự học rèn luyện cho con người có lòng quyết tâm, kiên trì vượt qua mọi khó khăn, trở ngại.
++) Tự học giúp chúng ta nhanh chóng có được những kiến thức, kĩ năng tích lũy, từ đó giúp chúng ta tự tin hơn, mau chóng thành công hơn.
++) …
+ Lật lại vấn đề: Phê phán những người có thói quen lười biếng, trì hoãn trong học tập, xem việc học là bắt buộc, là gánh nặng. Họ đã bỏ lỡ đi cơ hội để phát triển bản thân và không nhận ra được tiềm năng thực sự của mình.
* Kết bài:
+ Khẳng định về tầm quan trọng của vấn đề.
+ Đưa ra những bài học về nhận thức, hành động.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1 (0,5 điểm) Văn bản được diễn đạt bởi sự kết hợp của những yếu tố: Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
Câu 2 (0,5 điểm) Sự trân trọng, yêu thích món ăn thân thuộc của làng quê – xôi khúc.
Câu 3 (1,0 điểm)
a. Tính mạch lạc về nội dung trong văn bản: Các đoạn trong văn bản đều thống nhất để làm rõ chủ đề, giúp người đọc hiểu về niềm tự hào, yêu thương của tác giả dành cho món xôi khúc của quê nhà.
b. Xác định 01 phép liên kết trong đoạn văn:
– Phép nối: “Sau đó”.
– Phép lặp: “lá”.
Câu 4 (1,0 điểm)
– Một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trong đoạn (2):
+ Công đoạn nấu xôi khúc là cả một nghệ thuật tinh tế.
+ Những hạt gạo màu trắng đục, mẩy đều, thơm tho mùi đồng bãi, mùi lúa vào đòng.
+ Nhìn rá gạo đến thích mắt.
+ Sục bàn tay vào mát rười rượi.
+ Vốc nắm gạo lên, từng hạt gạo trơn bóng đùa nhau chảy qua kẽ tay.
+ Chao ôi, một mùi thơm ngậy nồng nàn tỏa lan nức mũi ai bất chợt qua ngõ.
+ Nhìn đã thèm.
+ ...
– Cái “tôi” của tác giả: Tinh tế, sâu sắc, chân thành, trân trọng những giá trị truyền thống tốt đẹp.
Câu 5 (1,0 điểm) Chất trữ tình thể hiện qua sự tự hào, trân trọng, yêu thích món xôi khúc – một món ăn dân dã của quê hương. Đồng thời, mang lại những rung động thẩm mĩ đối với bạn đọc: đó là tình yêu, sự trân quý dành cho những món ăn đậm chất quê hương, thấm đẫm tình người; khơi gợi trong lòng người đọc ý thức giữ gìn những truyền thống của dân tộc.
(Chấp nhận những diễn đạt khác phù hợp)
Câu 6 (2,0 điểm)
– Hình thức:
+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
+ Dung lượng: Ngắn gọn, từ 5 đến 7 dòng.
– Nội dung:
+ Chúng ta cần trân quý những sản vật, những món ăn truyền thống của dân tộc; hiểu được giá trị to lớn của chúng trong đời sống tinh thần của con người, trong việc tạo dựng nên một nền văn hóa lâu đời.
+ Thế hệ trẻ cần tìm hiểu về văn hóa, có ý thức gìn giữ, bảo vệ những nét văn hóa đặc trưng, bản sắc của dân tộc.
+ ….
a. Đảm bảo đúng hình thức bài văn.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài: Viết bài văn biểu cảm về một sự việc đã để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc.
c. Viết bài biểu cảm về một sự việc
HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Mở bài:
- Giới thiệu về sự việc mà em muốn bày tỏ tình cảm, suy nghĩ.
- Bày tỏ tình cảm, ấn tượng ban đầu của em về sự việc đó.
* Thân bài:
- Giới thiệu chung:
+ Sự việc đó là gì?
+ Xảy ra ở đâu?
+ Xảy ra khi nào?
- Kể lại diễn biến sự việc theo một trình tự nhất định.
- Điều gì khiến em cảm thấy ấn tượng nhất?
- Trình bày cảm xúc, suy nghĩ về sự việc đó: vui vẻ, hạnh phúc hay bất ngờ…
- Lí giải vì sao em lại có cảm xúc, suy nghĩ đó?
* Kết bài: Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em đối với sự việc được kể.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ.
- Ẩm thực Việt Nam đa dạng, phong phú, mỗi món ăn đều có phong vị riêng.
- Cần biết thưởng thức, cảm nhận vị ngon của các món ăn một cách tinh tế, từ đó yêu văn hóa ẩm thực Việt Nam, có thể quảng bá văn hóa ẩm thực vùng miền nói riêng và ẩm thực Việt Nam nói chung đến mọi người.
- Thể hiện cách nhìn khách quan của nhà văn khi nói về phở gà mà không có sự thiên vị nào.
- Nghệ thuật đòn bẩy của văn chương nằm nâng tầm giá trị của đối tượng. Từ nhận xét món phở gà không phải là sự kết hợp hoàn hảo nhưng về sau với những gì tác giả miêu tả lại thông qua cảm nhận của người dùng thì lại thấy món phở gà thật sự có phong vị riêng, rất đặc biệt.
- Ong lấy phấn hoa → sự thụ phấn của hoa tăng lên → quả đậu nhiều hơn làm cho cây sai quả hơn.
- Ong lấy được nhiều phấn và mật hoa → làm được nhiều mật hơn → tăng nguồn lợi về mật ong.
Tằm thích nghi với điều kiện ánh sáng yếu, nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào môi trường nên cần để tằm trong chỗ tối và kín gió để tạo điều kiện thích hợp nhất cho sự sinh trưởng và phát triển.
Sự tăng nhiệt độ trên giới hạn cho phép hoặc giảm nhiệt độ quá thấp sẽ ảnh hưởng tiêu cực đển sinh trưởng phát dục, vì vậy năng suất, chất lượng giảm.
Ngoài ra, gió lùa, đặc biệt gió thổi mạnh có hại đối với tằm, có thể làm tằm bị chết.
a. Hợp tử (trứng đã thụ tinh) → em bé → người trưởng thành.
b.
- Hợp tử phân chia nhiều lần hình thành phôi, các tế bào phôi phân hoá và tạo thành các cơ quan, hình thành bào thai.
- Em bé lớn dần lên (cao lên và to ra), hoàn thiện cấu tạo và chức năng các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể để trở thành người trưởng thành.
- Sơ đồ vòng đời phát triển của muỗi:
Trứng → ấu trùng (lăng quăng) → bọ gậy (cung quăng) → muỗi trưởng thành.
- Tiêu diệt muỗi vào giai đoạn trứng và ấu trùng là hiệu quả nhất. Vì đây là các giai đoạn dễ tác động tiêu diệt đồng thời con vật chưa có khả năng sinh sản (đẻ trứng) → giúp tiêu diệt hoàn toàn và triệt để (không để lại trứng ở giai đoạn sau).
a. Tập tính của kiến ba khoang:
- Kiến ba khoang thường ẩn nấp trong rơm, rạ, bãi cỏ, ruộng vườn.
- Chúng làm tổ và đẻ trứng trong đất.
- Khi ruộng lúa, vườn rau xuất hiện sâu cuốn lá hay rầy nâu, kiến tìm đến, chui vào các tổ sâu để ăn thịt sâu non.
b. Biện pháp để hạn chế sự xuất hiện của kiến ba khoang trong khu dân sinh:
- Không lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp.