Nguyễn Minh Ánh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Minh Ánh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Khi \(m = 3\), phương trình đã cho trở thành: \(x^{2} - 6 x + 5 = 0\).

Vì \(a + b + c = 1 - 6 + 5 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x_{1} = 1\) và \(x_{2} = 5\).

b) Vì \(a + b + c = 1 - 2 m + 2 m - 1 = 0\) nên phương trình có nghiệm \(x_{1} = 1\) và \(x_{2} = 2 m - 1\) với mọi giá trị của \(m\).

Ta có: \(A = \frac{4 \left(\right. x_{1} x_{2} + 1 \left.\right)}{x_{1}^{2} + x_{2}^{2} + 2 \left(\right. 2 + x_{1} x_{2} \left.\right)} = \frac{4 \left(\right. x_{1} x_{2} + 1 \left.\right)}{\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} + 4} = \frac{4 \left(\right. 2 m - 1 + 1 \left.\right)}{\left(\right. 2 m - 1 + 1 \left.\right)^{2} + 4} = \frac{8 m}{4 m^{2} + 4} = \frac{2 m}{m^{2} + 1}\)

Lại có: \(\left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} \geq 0 ,\) với mọi \(m\)

\(2 m \geq - \left(\right. m^{2} + 1 \left.\right)\) với mọi \(m\)

\(\frac{2 m}{\left(\right. m^{2} + 1 \left.\right)} \geq - 1\)  với mọi \(m\)

Suy ra \(A \geq - 1\) với mọi \(m\).

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(m = - 1\).

Suy ra \(A\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(- 1\) khi \(m = - 1\).

a) Giải phương trình (1) khi \(m = 4\).

Thay \(m = 4\) vào phương trình (1) ta được: \(x^{2} + 2 x - 8 = 0\)

Ta có: \(\Delta^{'} = 1 + 8 = 9 = 3^{2} > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\(x_{1} = - 1 + \sqrt{9} = 2 ; x_{2} = - 1 - \sqrt{9} = - 4\).

Vậy phương trình có nghiệm \(x_{1} = 2 ; x_{2} = - 4\).

b) Phương trình (1) có: \(\Delta = \left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} + 32 > 0\) với mọi \(m\) nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\).

Khi đó theo Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = - m + 2 ; x_{1} x_{2} = - 8\)

Ta có: \(Q = \left(\right. x_{1}^{2} - 1 \left.\right) \left(\right. x_{2}^{2} - 1 \left.\right)\)

\(= x_{1}^{2} x_{2}^{2} - \left(\right. x_{1}^{2} + x_{2}^{2} \left.\right) + 1\)

\(= x_{1}^{2} x_{2}^{2} - \left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} + 2 x_{1} x_{2} + 1\)

\(= 64 - \left(\left(\right. - m + 2 \left.\right)\right)^{2} - 16 + 1 = - \left(\left(\right. - m + 2 \left.\right)\right)^{2} + 49 \leq 49\) với mọi \(m\).

Vậy GTLN của \(Q\) bằng \(49\).

Dấu "=" xảy ra khi \(m = 2\).

Vậy giá trị lớn nhất của \(Q\) bằng \(49\) đạt được khi \(m = 2\).

Phương trình \(x^{2} - 2 \left(\right. m - 3 \left.\right) x - 6 m - 7 = 0\) có \(\Delta^{'} = \left(\right. m - 3 \left.\right)^{2} + 6 m + 7 = m^{2} + 16 > 0\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).

Suy ra phương trình trên luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\).

Theo định lí Viète ta có: \(\begin{cases}{x_1+x_2=2m-6}\\ x_1.x_2=-6m-7\end{cases}\).

Ta có \(C = \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} + 8 x_{1} x_{2}\)

\(= \left(\right. 2 m - 6 \left.\right)^{2} + 8 \left(\right. - 6 m - 7 \left.\right)\)

\(= 4 m^{2} - 24 m + 36 - 48 m - 56\)

\(= 4 m^{2} - 72 m - 20\)

\(= 4 \left(\right. m^{2} - 18 m + 81 \left.\right) - 4.81 - 20\)

\(= 4 \left(\right. m - 9 \left.\right)^{2} - 344 \geq - 344 ,\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\) (vì \(4 \left(\right. m - 9 \left.\right)^{2} \geq 0 , \forall m \in \mathbb{R}\))

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(m - 9 = 0\) hay \(m = 9\).

Vậy GTNN của \(C\) là \(- 344\) đạt tại \(m = 9\).

Phương trình có nghiệm khi \(\Delta^{'} = 2 m \geq 0\) hay \(m \geq 0\).

Khi đó theo định lí Viète, ta có:

\(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right)\); \(x_{1} . x_{2} = m^{2} + 1\)

Suy ra \(A = x_{1}^{2} + x_{2}^{2} - x_{1} x_{2} = \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 3 x_{1} x_{2} = 4 \left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} - 3 \left(\right. m^{2} + 1 \left.\right) = m^{2} + 8 m + 1 \geq 1\) với mọi \(m \geq 0\).

Vậy \(m = 0\).

Ta có \(\Delta = \left(\right. 2 m + 1 \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. m^{2} + 1 \left.\right) = 4 m - 3\).

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0\)

\(m > \frac{3}{4}\).

Theo định lí Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 m + 1\) và \(x_{1} x_{2} = m^{2} + 1\).

Do đó \(P = \frac{x_{1} x_{2}}{x_{1} + x_{2}}\)

\(= \frac{m^{2} + 1}{2 m + 1} = \frac{2 m - 1}{4}\)

\(= \frac{5}{4 \left(\right. 2 m + 1 \left.\right)}\).

Suy ra \(4 P = 2 m - 1 + \frac{5}{2 m + 1}\).

Do \(m > \frac{3}{4}\) nên \(2 m + 1 > 1\)

Để \(P \in \mathbb{Z}\) thì ta phải có \(\left(\right. 2 m + 1 \left.\right)\) là ước của \(5\), suy ra

\(2 m + 1 = 5\)

\(m = 2\)

Thử lại với \(m = 2\), ta được \(P = 1\) (thỏa mãn).

Vậy \(m = 2\) là giá trị cần tìm thỏa mãn bài toán.

a) Với \(m = 2\) thì phương trình (*) trở thành:

\(x^{2} + 4 x - 12 = 0\)

\(x^{2} + 6 x - 2 x - 12 = 0\)

\(x \left(\right. x + 6 \left.\right) - 2 \left(\right. x + 6 \left.\right) = 0\)

\(\left(\right. x + 6 \left.\right) \left(\right. x - 2 \left.\right) = 0\)

\(x = - 6 ; x = 2\)

Vậy với \(m = 2\) thì phương trình (*) có tập nghiệm là \(S = \left{\right. - 6 ; 2 \left.\right}\).

b) Phương trình \(\left(\right. * \left.\right)\) có \(a . c = 1. \left(\right. - 12 \left.\right) = - 12 < 0\) nên luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu.

Theo định lí Viète ta có: \(\left{\right. & x_{1} + x_{2} = - 4 m + 4 \\ & x_{1} . x_{2} = - 12\) (1) 

Vì \(x_{2}\) là nghiệm của phương trình (*) nên ta có: \(x_{2}^{2} + 4 \left(\right. m - 1 \left.\right) x_{2} - 12 = 0\)

\(x_{2}^{2} + 4 m x_{2} - 4 x_{2} - 12 = 0\)

\(x_{2}^{2} + 4 \left(\right. m x_{2} - 4 \left.\right) - 4 x_{2} + 4 = 0\)

\(4 \left(\right. 4 - m x_{2} \left.\right) = x_{2}^{2} - 4 x_{2} + 4\)

\(4 \left(\right. 4 - m x_{2} \left.\right) = \left(\right. x_{2} - 2 \left.\right)^{2}\) 

\(2. \sqrt{4 - m x_{2}} = \sqrt{\left(\right. x_{2} - 2 \left.\right)^{2}}\)

\(2. \sqrt{4 - m x_{2}} = \mid x_{2} - 2 \mid\) (2) 

Mà theo bài có: \(4 \mid x_{1} - 2 \mid . \sqrt{4 - m x_{2}} = \left(\right. x_{1} + x_{2} - x_{1} x_{2} - 8 \left.\right)^{2}\) (3) 

Thay (1), (2) vào (3) ta được: \(2. \mid x_{1} - 2 \mid . \mid x_{2} - 2 \mid = \left(\left[\right. - 4 m + 4 + 12 - 8 \left]\right.\right)^{2}\)

\(2. \mid x_{1} x_{2} - 2 \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) + 4 \mid = \left(\right. 8 - 4 m \left.\right)^{2}\)

\(2. \mid - 12 - 2 \left(\right. - 4 m + 4 \left.\right) + 4 \mid = 64 - 64 m + 16 m^{2}\)

\(2. \mid - 16 + 8 m \mid = 16 \left(\right. m^{2} - 4 m + 4 \left.\right)\)

\(16. \mid m - 2 \mid = 16 \left(\right. m - 2 \left.\right)^{2}\)

\(\mid m - 2 \mid = \left(\right. m - 2 \left.\right)^{2}\)

\(\left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} = \left(\right. m - 2 \left.\right)^{4}\)

\(\left(\right. m - 2 \left.\right)^{4} - \left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} = 0\)

\(\left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} . \left[\right. \left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} - 1 \left]\right. = 0\)

\(\left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} = 0\) hoặc \(\left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} - 1 = 0\)

Giải \(\left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} = 0\) ta được \(m = 2\)

Giải \(\left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} - 1 = 0\)

\(\left(\right. m - 2 \left.\right)^{2} = 1\)

\(m - 2 = 1\) hoặc \(m - 2 = - 1\)

\(m = 3\) hoặc \(m = 1\)

Vậy \(m \in \left{\right. 1 ; 2 ; 3 \left.\right}\) là các giá trị cần tìm.

a) Phương trình \(x^{2} - 2 \left(\right. m + 2 \left.\right) x + m^{2} + 7 = 0\) có: \(\Delta^{'} = \left(\right. m + 2 \left.\right)^{2} - m^{2} - 7 = 4 m - 3\).

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta^{'} > 0\)

\(4 m - 3 > 0\)

\(m > \frac{3}{4}\).

Vậy với \(m > \frac{3}{4}\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.

b) Gọi \(x_{1} , x_{2}\) là hai nghiệm phân biệt của phương trình.

Với \(m > \frac{3}{4}\), theo định li Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 m + 4\);

\(x_{1} x_{2} = m^{2} + 7\).

Theo bài ra ta có: \(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} = x_{1} x_{2} + 12\)

\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} = x_{1} x_{2} + 12\)

\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 3 x_{1} x_{2} - 12 = 0\)

\(\left(\left(\right. 2 m + 4 \left.\right)\right)^{2} - 3 \left(\right. m^{2} + 7 \left.\right) - 12 = 0\)

\(4 m^{2} + 16 m + 16 - 3 m^{2} - 21 - 12 = 0\)

\(m^{2} + 16 m - 17 = 0\)

Ta có \(a + b + c = 1 + 16 - 17 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \(m = 1\) (tm); \(m = \frac{c}{a} = - 17\) (ktm).

Vậy \(m = 1\).

Xét phương trình \(x^{2} - 6 x + m + 4 = 0\) (1) (\(m\) là tham số).

a) Khi \(m = 1\), ta có \(x^{2} - 6 x + 1 + 4 = 0\)

\(x^{2} - 6 x + 5 = 0\)

Vì \(a + b + c = 1 + \left(\right. - 6 \left.\right) + 5 = 0\) suy ra phương trình có hai nghiệm \(x_{1} = 1 ; x_{2} = \frac{c}{a} = 5\).

Vậy \(m = 1\) thì phương trình có nghiệm là \(x_{1} = 1 ; x_{2} = 5\).

b) Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} , x_{2}\) thì \(\Delta^{'} > 0\)

\(\left(\left(\right. - 3 \left.\right)\right)^{2} - 1 \left(\right. m + 4 \left.\right) > 0\)

\(9 - m - 4 > 0\)

\(- m > - 5\)

\(m < 5\).

Khi đó theo hệ thức Viète, ta có \(x_{1} + x_{2} = 6 ; x_{1} x_{2} = m + 4\).

Theo bài ra: \(2 020 \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - 2 021 x_{1} x_{2} = 2 014\)

\(2 020.6 - 2 021. \left(\right. m + 4 \left.\right) = 2 014\)

\(12 120 - 2 021 m - 8 084 = 2 014\)

\(- 2 021 m = - 2 022\)

\(m = \frac{2 022}{2 021}\) (thỏa mãn).

Vậy \(m = \frac{2 022}{2 021}\) là giá trị cần tìm.

a) Thay \(m = 1\) vào phương trình \(\left(\right. 1 \left.\right)\) ta có:

\(x^{2} - 2 \left(\right. 1 + 1 \left.\right) x + 1^{2} + 2 = 0\)

\(x^{2} - 4 x + 3 = 0\)

Phương trình có: \(a + b + c = 1 - 4 + 3 = 0\) suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} = 1\) và \(x_{2} = \frac{c}{a} = 3.\)

Vậy với \(m = 1\) thì phương trình có tập nghiệm là: \(S = \left{\right. 1 ; 3 \left.\right}\).

b) Xét phương trình \(x^{2} - 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x + m^{2} + 2 = 0\) (1)

Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta^{'} > 0\)

\(\left(\left(\right. m + 1 \left.\right)\right)^{2} - \left(\right. m^{2} + 2 \left.\right) > 0\)

\(m^{2} + 2 m + 1 - m^{2} - 2 > 0\)

\(2 m - 1 > 0\)

\(m > \frac{1}{2}\)

Với \(m > \frac{1}{2}\) thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} , x_{2}\).

Áp dụng định lí Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) ; x_{1} x_{2} = m^{2} + 2\).

Theo đề bài ta có: \(x_{1}^{2} + 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{2} = 12 m + 2\)

\(x_{1}^{2} + \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) x_{2} = 12 m + 2\)

\(x_{1}^{2} + x_{1} x_{2} + x_{2}^{2} = 12 m + 2\)

\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} + x_{1} x_{2} = 12 m + 2\)

\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - x_{1} x_{2} = 12 m + 2\)

\(4 \left(\left(\right. m + 1 \left.\right)\right)^{2} - \left(\right. m^{2} + 2 \left.\right) = 12 m + 2\)

\(4 m^{2} + 8 m + 4 - m^{2} - 2 = 12 m + 2\)

\(3 m^{2} - 4 m = 0\)

\(m \left(\right. 3 m - 4 \left.\right) = 0\)

\(m = 0\) (ktm); \(m = \frac{4}{3}\) (tm).

Vậy \(m = \frac{4}{3}\) là thỏa mãn bài toán.

a) Giải phương trình với \(m = 1\).

Với \(m = 1\), phương trình đã cho trở thành \(x^{2} - 4 x + 1 = 0\).

Ta có \(\Delta^{'} = 2^{2} - 1 = 3 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

\(x_{1} = \frac{- b^{'} + \sqrt{\Delta^{'}}}{a} = 2 + \sqrt{3}\);

\(x_{2} = \frac{- b^{'} - \sqrt{\Delta^{'}}}{a} = 2 - \sqrt{3}\).

Vậy khi \(m = 1\) thì nghiệm của phương trình là \(x_{1} = 2 + \sqrt{3} ;\) \(x_{2} = 2 - \sqrt{3}\).

b) Ta có: \(\Delta^{'} = \left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} - m^{2} = 2 m + 1\).

Để phương trình đã cho có hai nghiệm \(x_{1} , x_{2}\) thì \(\Delta^{'} \geq 0\)

\(2 m + 1 \geq 0\)

\(m \geq - \frac{1}{2}\).

Khi đó áp dụng định lí Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) ; x_{1} x_{2} = m^{2}\).

Theo bài ra ta có: \(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} + 6 = 4 x_{1} x_{2}\)

\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} + 6 = 4 x_{1} x_{2}\)

\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 6 x_{1} x_{2} + 6 = 0\)

\(4 \left(\left(\right. m + 1 \left.\right)\right)^{2} - 6 m^{2} + 6 = 0\)

\(- 2 m^{2} + 8 m + 10 = 0\) (1)

Ta có \(a - b + c = - 2 - 8 + 10 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \(m_{1} = - 1\) (ktm); \(m_{2} = - \frac{c}{a} = - \frac{10}{- 2} = 5\) (tm).

Vậy có một giá trị của \(m\) thỏa mãn là \(m = 5\).