Nguyễn Minh Ánh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Minh Ánh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right)\) và \(\left(\right. d \left.\right)\) là:

\(x^{2} - 2 \left(\right. m - 1 \left.\right) x + m - 3 = 0\) (*)

Vì \(x_{1} ; x_{2}\) là hoành độ giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right)\) và \(\left(\right. d \left.\right)\) nên \(x_{1} ; x_{2}\) là nghiệm của phương trình (*).

Do đó \(\Delta^{'} = \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - \left(\right. m - 3 \left.\right) \geq 0\)

\(\left(\right. m - \frac{3}{2} \left.\right)^{2} + \frac{7}{4} \geq 0\) (luôn đúng)

Theo hệ thức Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m - 1 \left.\right) ; x_{1} x_{2} = m - 3\).

Khi đó: \(M = x_{1}^{2} + x_{2}^{2} = \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} = 4 \left(\left(\right. m - 1 \left.\right)\right)^{2} - 2. \left(\right. m - 3 \left.\right) = \frac{1}{4} \left(\left(\right. 4 m - 5 \left.\right)\right)^{2} + \frac{15}{4} \geq \frac{15}{4}\)

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(m = \frac{5}{4}\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M\) là \(\frac{15}{4}\) khi \(m = \frac{5}{4}\).

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right)\) và \(\left(\right. d \left.\right)\) là:

\(x^{2} = \left(\right. 2 m + 1 \left.\right) x - 2 m\)

\(x^{2} - \left(\right. 2 m + 1 \left.\right) x + 2 m = 0\)

Ta có: \(\Delta = \left[\right. - \left(\right. 2 m + 1 \left.\right)^{2} - 4.2 m \left]\right. \&\text{nbsp}; = 4 m^{2} - 4 m + 1 = \left(\right. 2 m - 1 \left.\right)^{2}\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0\)

\(2 m - 1 \neq 0\)

\(m \neq \frac{1}{2}\)

Theo hệ thức Viète ta có: \(\left{\right. & x_{1} + x_{2} = 2 m + 1 \\ & x_{1} . x_{2} = 2 m\)

Khi đó: \(y_{1} + y_{2} - x_{1} x_{2} = 1\)

\(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} - x_{1} x_{2} = 1\)

\(\left(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)\right)^{2} - 3 x_{1} x_{2} = 1\)

\(\left(\left(\right. 2 m + 1 \left.\right)\right)^{2} - 3.2 m - 1 = 0\)

\(4 m^{2} + 4 m + 1 - 6 m - 1 = 0\)

\(4 m^{2} - 2 m = 0\)

\(2 m \left(\right. 2 m - 1 \left.\right) = 0\)

\(2 m = 0\) hoặc \(2 m - 1 = 0\)

\(m = 0\) (thỏa điều kiện) hoặc \(m = \frac{1}{2}\) (không thỏa điều kiện).

Vậy với \(m = 0\) thì \(\left(\right. P \left.\right)\) cắt \(\left(\right. d \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt thỏa điều kiện đã cho.

a)

Đường thẳng \(\left(\right. d \left.\right) : y = 3 m x + 1 - m^{2}\) đi qua điểm \(A \left(\right. 1 ; - 9 \left.\right)\) thì

\(- 9 = 3 m . 1 + 1 - m^{2}\)

\(m^{2} - 3 m - 9 - 1 = 0\)

\(m^{2} - 3 m - 10 = 0\)

Phương trình có \(\Delta = \left(\right. - 3 \left.\right)^{2} + 4.10 = 49 > 0\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt: \(m_{1} = \frac{3 + \sqrt{49}}{2} = 5\); \(m_{2} = \frac{3 - \sqrt{49}}{2} = - 2\).

Vậy \(m = - 2\); \(m = 5\) là các giá trị thỏa mãn bài toán

b) Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho là:

\(x^{2} = 3 m x + 1 - m^{2}\)

\(x^{2} - 3 m x + m^{2} - 1 = 0\) (*)

Để \(\left(\right. d \left.\right)\) cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt của hoành độ \(x_{1} ; x_{2}\) thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} ; x_{2}\)

\(\Delta > 0\)

\(\left(\right. 3 m \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. m^{2} - 1 \left.\right) > 0\)

\(9 m^{2} - 4 m^{2} + 4 > 0\)

\(5 m^{2} + 4 > 0\) với mọi \(m\)

Với mọi giá trị của \(m\) thì \(\left(\right. d \left.\right)\) luôn cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt của hoành độ \(x_{1} ; x_{2}\)

Áp dụng hệ thức Viète với phương trình (*) ta có: \(\left{\right. & x_{1} + x_{2} = 3 m \\ & x_{1} x_{2} = m^{2} - 1\)

Theo đề bài ra ta có:

\(x_{1} + x_{2} = 2 x_{1} x_{2}\)

\(3 m = 2 \left(\right. m^{2} - 1 \left.\right)\)

\(2 m^{2} - 2 - 3 m = 0\)

\(2 m^{2} - 3 m - 2 = 0\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \(m_{1} = \frac{3 + \sqrt{25}}{2.2} = 2 ; m_{2} = \frac{3 - \sqrt{25}}{2.2} = - \frac{1}{2}\).

Vậy \(m = - \frac{1}{2}\); \(m = 2\) để thỏa mãn yêu cầu bài toán.

a) Thay \(x = 2 , y = 1\) vào phương trình đường thẳng \(\left(\right. d \left.\right)\) ta có:

\(1 = 2 m . 2 + 3 - 2 m\)

\(2 m = - 2\)

\(m = - 1\)

Vậy \(m = - 1\) thỏa mãn yêu cầu.

b) Ta có phương trình hoành độ giao điểm \(\left(\right. d \left.\right)\) và \(\left(\right. P \left.\right)\): \(x^{2} = 2 m x + 3 - 2 m\)

\(x^{2} - 2 m x + 2 m - 3 = 0\) (*)

Ta có: \(\Delta^{'} = m^{2} - 2 m + 3 = \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} + 2 > 0\) (với mọi \(m\))

Nên phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt thì \(\left(\right. d \left.\right)\) luôn cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt \(A , B\).

Gọi \(x_{1} ; x_{2}\) là hoành độ các điểm \(A , B\)

Suy ra \(x_{1} ; x_{2}\) là hai nghiệm phân biệt của phương trình (*)

Mà \(x_{1} ; \&\text{nbsp}; x_{2}\) là độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật nên (*) có hai nghiệm phân biệt dương khi

\(\left{\right. & x_{1} + x_{2} > 0 \\ & x_{1} x_{2} > 0\)

\(\left{\right. & 2 m > 0 \\ & 2 m - 3 > 0\)

\(m > \frac{3}{2}\)

Áp dụng hệ thức Viète ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 m ; x_{1} x_{2} = 2 m - 3\).

Vì \(x_{1} ; \&\text{nbsp}; x_{2}\) là độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật có đường chéo bằng \(\sqrt{14}\) nên áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông ta có :

\(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} = 14\)

\(\left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} = 14\)

\(4 m^{2} - 2 \left(\right. 2 m - 3 \left.\right) = 14\)

\(2 m^{2} + 2 m - 4 = 0\)

\(m = - 1\) (ktm); \(m = 2\) (tm)

Vậy \(m = 2\) là giá trị cần tìm.

a) Vẽ parabol \(\left(\right. P \left.\right)\) là đồ thị của hàm số \(y = x^{2}\)

- Bảng giá trị của \(y\) tương ứng với giá trị của \(x\) như sau:

\(x\)

 

\(- 2\)

 

 

\(- 1\)

 

 

\(0\)

 

 

\(1\)

 

 

\(2\)

 

 

\(y = x^{2}\)

 

\(4\)

\(1\)

\(0\)

\(1\)

\(4\)

- Vẽ các điểm \(A \left(\right. - 2 ; 4 \left.\right) , B \left(\right. - 1 ; 1 \left.\right) , O \left(\right. 0 ; 0 \left.\right) , C \left(\right. 1 ; 1 \left.\right) , D \left(\right. 2 ; 4 \left.\right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = x^{2}\) trong mặt phẳng \(O x y\).

- Vẽ đường parabol đi qua các điểm trên, ta nhận được đồ thị của hàm số \(y = x^{2}\).

loading...

b) Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(\right. P \left.\right)\) và \(\left(\right. d \left.\right)\) là:

\(x^{2} = 2 x + 5 m\)

\(x^{2} - 2 x - 5 m = 0\).

Do \(\left(\right. d \left.\right)\) cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \(x_{1} ; x_{2}\) nên

\(\Delta^{'} > 0\)

\(1^{2} + 5 m > 0\)

\(m > - \frac{1}{5}\).

Khi đó, theo định lí Viète ta có: 

\(\left{\right. & x_{1} + x_{2} = - \frac{- 2}{1} = 2 \left(\right. 1 \left.\right) \\ & x_{1} x_{2} = \frac{- 5 m}{1} = - 5 m \left(\right. 2 \left.\right)\).

Theo đề bài ta có: \(x_{1} . x_{2}^{2} - x_{1} \left(\right. 5 m + 3 x_{2} \left.\right) = 10 115\) (3).

Từ \(\left(\right. 1 \left.\right)\) suy ra \(x_{1} = 2 - x_{2}\).

Thay vào \(\left(\right. 2 \left.\right)\) và (3), ta có: \(\left{\right. & \left(\right. 2 - x_{2} \left.\right) x_{2} = - 5 m \\ & \left(\right. 2 - x_{2} \left.\right) . x_{2}^{2} - \left(\right. 2 - x_{2} \left.\right) \left(\right. 5 m + 3 x_{2} \left.\right) = 10 115\)

\(\left{\right. & 5 m = x_{2}^{2} - 2 x_{2} \\ & \left(\right. 2 - x_{2} \left.\right) . x_{2}^{2} - \left(\right. 2 - x_{2} \left.\right) \left(\right. x_{2}^{2} - 2 x_{2} + 3 x_{2} \left.\right) = 10 115\)

\(\left{\right. & 5 m = x_{2}^{2} - 2 x_{2} \\ & \left(\right. 2 - x_{2} \left.\right) . x_{2}^{2} - \left(\right. 2 - x_{2} \left.\right) \left(\right. x_{2}^{2} + x_{2} \left.\right) = 10 115\)

\(\left{\right. & 5 m = x_{2}^{2} - 2 x_{2} \\ & 2 x_{2}^{2} - x_{2}^{3} - 2 x_{2}^{2} - 2 x_{2} + x_{2}^{3} + x_{2}^{2} = 10 115\)

\(\left{\right. & 5 m = x_{2}^{2} - 2 x_{2} \\ & x_{2}^{2} - 2 x_{2} = 10 115\).

\(5 m = 10 115\)

\(m = 2 023\) (thỏa mãn).

Vậy \(m = 2 023\) là giá trị cần tìm.

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left(\right. d \left.\right)\) và \(\left(\right. P \left.\right)\) là:

\(x^{2} = - 2 x + m - 1\)

\(x^{2} + 2 x - m + 1 = 0\) (1) 

Để đường thẳng \(d\) cắt parabol \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt

Hay \(\Delta^{'} > 0\)

\(1^{2} - 1. \left(\right. - m + 1 \left.\right) > 0\)

\(m > 0\)

Vậy \(m > 0\) thì đường thẳng \(d\) cắt parabol \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt \(A \left(\right. x_{1} ; y_{1} \left.\right) , B \left(\right. x_{2} ; y_{2} \left.\right)\).

Khi đó ta có \(y_{1} = x_{1}^{2} ; y_{2} = x_{2}^{2}\)

Theo định lí Viète ta có \(x_{1} + x_{2} - 2 ; x_{1} x_{2} = - m + 1\).

Ta có \(x_{1}^{2} + x_{2}^{2} = \left(\right. x - 1 + x_{2} \left.\right)^{2} - 2 x_{1} x_{2} = \left(\right. - 2 \left.\right)^{2} - 2 \left(\right. - m + 1 \left.\right) = 2 m + 2\)

Theo bài ra ta có \(\left(\right. y_{1} + y_{2} \left.\right)^{2} = 110 - x_{1}^{2} - x_{2}^{2}\)

\(\left(\right. x_{1}^{2} + x_{2}^{2} \left.\right)^{2} = 110 - \left(\right. x_{1}^{2} + x_{2}^{2} \left.\right)\)

\(\left(\right. 2 m + 2 \left.\right)^{2} = 110 - \left(\right. 2 m + 2 \left.\right)\)

\(2 m^{2} + 5 m - 52 = 0\)

Ta có \(\Delta = 5^{2} - 4.1. \left(\right. - 52 \left.\right) = 441\)

Do \(\Delta > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \(m_{1} = \frac{- 5 + 21}{4} = 4\) (thoả mãn điều kiện \(m > 0\))

\(m_{2} = \frac{- 5 - 21}{4} = \frac{- 13}{2}\) (không thoả mãn điều kiện \(m > 0\))

Vậy \(m = 4\) thì đường thẳng \(d\) cắt parabol \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt \(A \left(\right. x_{1} ; y_{1} \left.\right)\) và \(B \left(\right. x_{2} ; y_{2} \left.\right)\) thỏa mãn yêu cầu.

a) Với \(m = 1\), đường thẳng \(\left(\right. d \left.\right)\) có dạng \(y = 3 x - 3 + 1\) hay \(y = 3 x - 2\).

Khi đó, phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(\left(\right. d \left.\right)\) và parabol \(\left(\right. P \left.\right)\) là: \(x^{2} = 3 x - 2\)

\(x^{2} - 3 x + 2 = 0\)

Do \(a + b + c = 1 + \left(\right. - 3 \left.\right) + 2 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x_{1} = 1 ;\) \(x_{2} = 2\).

Với \(x = x_{1} = 1\) thì \(y = 1^{2} = 1\)

Với \(x = x_{2} = 2\) thì \(y = 2^{2} = 4\)

Vậy với \(m = 1\) thì toạ độ giao điểm của \(\left(\right. d \left.\right)\) và \(\left(\right. P \left.\right)\) là \(\left(\right. 1 ; 1 \left.\right) ; \left(\right. 2 ; 4 \left.\right)\).

b) Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(\left(\right. d \left.\right)\) và parabol \(\left(\right. P \left.\right)\) là: \(x^{2} = 3 m x - 3 m + 1\)

\(x^{2} - 3 m x + 3 m - 1 = 0\) (*)

\(\Delta = \left(\right. - 3 m \left.\right)^{2} - 4.1. \left(\right. 3 m - 1 \left.\right) = 9 m^{2} - 12 m + 4 = \left(\right. 3 m \left.\right)^{2} - 2.3 m . 2 + 2^{2} = \left(\right. 3 m - 2 \left.\right)^{2}\)

Để \(\left(\right. d \left.\right)\) cắt \(\left(\right. P \left.\right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành \(x_{1}\); \(x_{2}\) thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt \(x_{1}\); \(x_{2}\)

\(\Delta > 0\)

\(\left(\right. 3 m - 2 \left.\right)^{2} > 0\)

\(3 m - 2 \neq 0\)

\(3 m \neq 2\)

\(m \neq \frac{2}{3}\) (**)

Khi đó, theo hệ thức Viète \(\begin{cases}{x_1+x_2=3m\left(\right.2\left.\right)}\\ x_1.x_2=3m-1\left(\right.3\left.\right)\end{cases}\)

Ta có \(x_{1} + 2 x_{2} = 11\) \(\left(\right. 4 \left.\right)\)

Từ \(\left(\right. 2 \left.\right)\); \(\left(\right. 4 \left.\right)\) ta có hệ phương trình \(\left{\right. & x_{1} + x_{2} = 3 m \\ & x_{1} + 2 x_{2} = 11 \\ & x_{2} = 11 - 3 m \\ & x_{1} + 11 - 3 m = 3 m\)

\(\left{\right. & x_{2} = 11 - 3 m \\ & x_{1} = 3 m + 3 m - 11\)

\(\left{\right. & x_{1} = 6 m - 11 \\ & x_{2} = 11 - 3 m\)

Thế \(x_{1} = 6 m - 11 ; x_{2} = 11 - 3 m\) vào \(\left(\right. 3 \left.\right)\) ta được:

\(\left(\right. 6 m - 11 \left.\right) . \left(\right. 11 - 3 m \left.\right) = 3 m - 1\)

\(66 m - 18 m^{2} - 121 + 33 m - 3 m + 1 = 0\)

\(- 18 m^{2} + 96 m - 120 = 0\)

\(18 m^{2} - 96 m + 120 = 0\)

\(3 m^{2} - 16 m + 20 = 0\) (5) 

\(\Delta^{'} = \left(\right. - 8 \left.\right)^{2} - 3.20 = 64 - 60 = 4 > 0\).

Vì \(\Delta^{'} > 0\) nên phương trình (5) có hai nghiệm phân biệt:

\(m_{1} = \frac{- \left(\right. - 8 \left.\right) + \sqrt{4}}{3} = \frac{10}{3}\) thỏa mãn (**) 

\(m_{2} = \frac{- \left(\right. - 8 \left.\right) - \sqrt{4}}{3} = 2\) thỏa mãn (**)

Vậy \(m \in \left{\right. 2 ; \frac{10}{3} \left.\right}\) thoả mãn yêu cầu.

a) Ta có: \(\Delta^{'} = m^{2} - \left(\right. m - 2 \left.\right) = m^{2} - m + 2 = \left(\right. m - \frac{1}{2} \left.\right)^{2} + \frac{7}{4} > 0\) với mọi \(m\).

Vậy phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\).

b) Theo định lí Viète, ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 m ; x_{1} . x_{2} = m - 2\)

Do \(x_{2}\) là nghiệm của (1) nên \(x_{2}^{2} - 2 m x_{2} + m - 2 = 0\)

\(x_{2}^{2} = 2 m x_{2} - m + 2\)

Do đó \(2 m x_{1} + x_{2}^{2} - 6 x_{1} x_{2} - m + 2\)

\(= 2 m \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - 6 x_{1} x_{2} - 2 m + 4\)

\(= 2 m . 2 m - 6 \left(\right. m - 2 \left.\right) - 2 m + 4\)

\(= 4 m^{2} - 8 m + 16 = 4 \left(\left(\right. m - 1 \left.\right)\right)^{2} + 12 \geq 12\).

Suy ra \(M \geq \frac{- 24}{12} = - 2\).

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(m = 1\).

a) Phương trình có nghiệm khi \(\Delta^{'} = 1 - \left(\right. 2 - m \left.\right) = m - 1 \geq 0\)

\(m \geq 1\)

b) Với \(m \geq 1\) ta có \(x_{1} + x_{2} = 2 ; x_{1} . x_{2} = 2 - m\) (định lí Viète).

Khi đó \(A = x_{1}^{2} x_{2}^{2} + 3 \left(\right. x_{1}^{2} + x_{2}^{2} \left.\right) - 4\)

\(= x_{1}^{2} x_{2}^{2} + 3 \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right)^{2} - 6 x_{1} x_{2} - 4\)

\(= \left(\left(\right. 2 - m \left.\right)\right)^{2} + 3.2^{2} - 6 \left(\right. 2 - m \left.\right) - 4\)

\(= \left(\left(\right. 2 - m \left.\right)\right)^{2} - 6 \left(\right. 2 - m \left.\right) + 9 - 1\)

\(= \left(\left(\right. 2 - m - 3 \left.\right)\right)^{2} - 1 = \left(\left(\right. m + 1 \left.\right)\right)^{2} - 1\)

Do \(m \geq 1\) nên \(\left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} \geq 2^{2} = 4\) hay \(A \geq 4 - 1 = 3\)

Dấu bằng xảy ra khi \(m = 1\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(A\) bằng \(3\) đạt được khi \(m = 1\).

a) Xét \(a . c = - m^{2} + m - 2 = - \left(\right. m - \frac{1}{2} \left.\right)^{2} - \frac{3}{4} < 0 ,\) với mọi \(m \in \mathbb{R}\).

Vậy phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi \(m\).

b) Gọi hai nghiệm của phương trình đã cho là \(x_{1} , x_{2}\).

Theo câu a) thì \(x_{1} x_{2} \neq 0\), do đó \(A\) được xác định với mọi \(x_{1} , x_{2}\).

Do \(x_{1} , x_{2}\) trái dấu nên \(\left(\right. \frac{x_{1}}{x_{2}} \left.\right)^{3} = - t\) với \(t > 0\), suy ra \(\left(\right. \frac{x_{2}}{x_{1}} \left.\right)^{3} < 0\), suy ra \(A < 0\)

Đặt \(\left(\right. \frac{x_{1}}{x_{2}} \left.\right)^{3} = - t\), với \(t > 0\), suy ra \(\left(\right. \frac{x_{2}}{x_{1}} \left.\right)^{3} = - \frac{1}{t}\).

Khi đó \(A = - t - \frac{1}{t}\) mang giá trị âm và \(A\) đạt giá trị lớn nhất khi \(- A\) có giá trị nhỏ nhất.

Ta có \(- A = t + \frac{1}{t} \geq 2\), suy ra \(A \leq - 2\).

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(t = \frac{1}{t}\)

\(t^{2} = 1\)

\(t = \pm 1\)

Vì \(t > 0\) nên \(t = 1\)

Với \(t = 1\), ta có \(\left(\right. \frac{x_{1}}{x_{2}} \left.\right)^{3} = - 1\)

\(\frac{x_{1}}{x_{2}} = - 1\)

\(x_{1} = - x_{2}\)

\(x_{1} + x_{2} = 0\)

\(- \left(\right. m - 1 \left.\right) = 0\)

\(m = 1\).

Vậy với \(m = 1\) thì biểu thức \(A\) đạt giá trị lớn nhất là \(- 2\).