Nguyễn Tuấn Dũng
Giới thiệu về bản thân
Tiêu chí | Hệ tuần hoàn hở | Hệ tuần hoàn kín |
Đại diện | Thường gặp ở chân khớp (côn trùng, tôm, cua,...), thân mềm | Giun đốt, mực ống, và động vật có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú) |
Cấu tạo | Tim và mạch máu nhưng máu không luôn chảy trong mạch | Tim và hệ mạch kín gồm động mạch - mao mạch - tĩnh mạch |
Đường đi của máu | Máu từ tim --> mạch --> tràn vào khoang cơ thể --> tiếp xúc trực tiếp tế bào --> quay về tim | Máu luôn lưu thông trong hệ mạch, không tràn ra ngoài |
Tốc độ máu trong hệ mạch | Chảy chậm, áp lực thấp | Chảy nhanh, áp lực cao |
a. Đóng mở khí khổng: ứng động không sinh trưởng vì sự đóng mở khí khổng xảy ra do thay đổi sức trương nước của tế bài khí khổng, không làm cây lớn lên và không phụ thuộc hướng tác nhân kích thích.
b. Nở hoa của cây mười giờ: ứng động sinh trưởng vì hoa nở do sự sinh trửng không đều của các tế bào cánh hoa và phụ thuộc vào chu kì ánh sáng - thời gian trong ngày.
a. Đóng mở khí khổng: ứng động không sinh trưởng vì sự đóng mở khí khổng xảy ra do thay đổi sức trương nước của tế bài khí khổng, không làm cây lớn lên và không phụ thuộc hướng tác nhân kích thích.
b. Nở hoa của cây mười giờ: ứng động sinh trưởng vì hoa nở do sự sinh trửng không đều của các tế bào cánh hoa và phụ thuộc vào chu kì ánh sáng - thời gian trong ngày.
.