PHẠM QUỐC TUẤN
Giới thiệu về bản thân
Phần tự luận (3 điểm) Bài GV giao Bài 1 Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín theo các tiêu chí dưới đây. Tiêu chí Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín Đại diện Cấu tạo Đường đi của máu Tốc độ máu trong hệ mạch Hướng dẫn giải: Tiêu chí Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín Đại diện Đa số động vật thuộc ngành Chân khớp và một số Thân mềm Giun đốt, một số Thân mềm, động vật có xương sống Cấu tạo Không có mao mạch Có mao mạch Đường đi của máu Tim → mạch máu → xoang cơ thể (trộn lẫn dịch mô) → máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào → ống góp → tim Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim Tốc độ máu trong hệ mạch Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, tim thu hồi máu chậm Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh Tiêu chí Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín Đại diện Đa số động vật thuộc ngành Chân khớp và một số Thân mềm Giun đốt, một số Thân mềm, động vật có xương sống Cấu tạo Không có mao mạch Có mao mạch Đường đi của máu Tim → mạch máu → xoang cơ thể (trộn lẫn dịch mô) → máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào → ống góp → tim Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim Tốc độ máu trong hệ mạch Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, tim thu hồi máu chậm Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh Bài 2 Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây suy dinh dưỡng dẫn tới tử vong ở trẻ vì: Khi bị tiêu chảy, trẻ ăn ít đi trong khi khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cũng bị giảm một phần khiến tình trạng suy dinh dưỡng trở nên tồi tệ hơn. Đồng thời, khi bị tiêu chảy, nước và chất điện giải bị mất qua phân lỏng, nôn mửa, mồ hôi, nước tiểu và thở. Nếu những mất mát này không được thay thế có thể gây co giật, tổn thương não, thậm chí tử vong. Biện pháp phòng tránh tiêu chảy: Tăng cường vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường: thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; nhà vệ sinh hợp vệ sinh; đảm bảo vệ sinh nhà cửa và môi trường xung quanh. Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm: chọn mua thức ăn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; ăn chín; các thức ăn đã nấu chín hoặc còn dư từ bữa trước sang bữa sau phải được bảo quản tốt;… Bảo vệ nguồn nước và dùng nước sạch.
Tiêu chí Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín Đại diện Đa số động vật thuộc ngành Chân khớp và một số Thân mềm Giun đốt, một số Thân mềm, động vật có xương sống Cấu tạo Không có mao mạch Có mao mạch Đường đi của máu Tim → mạch máu → xoang cơ thể (trộn lẫn dịch mô) → máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào → ống góp → tim Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim Tốc độ máu trong hệ mạch Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, tim thu hồi máu chậm Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh
Hai cách làm tăng hiệu suất tổng hợp isoamyl acetate là: (1) Loại bỏ sản phẩm (nước hoặc isoamyl acetate) khỏi hệ phản ứng; (2) Tăng nồng độ chất phản ứng (acetic acid hoặc isoamyl alcohol). Giải thích 1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng của phản ứng este hóa. Phản ứng este hóa là một phản ứng thuận nghịch. Theo nguyên lý Le Chatelier, hiệu suất của phản ứng có thể được tăng lên bằng cách tác động vào cân bằng để chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận. 2 Đề xuất các biện pháp làm tăng hiệu suất phản ứng dựa trên nguyên lý Le Chatelier. Cách 1: Loại bỏ sản phẩm (nước hoặc isoamyl acetate) khỏi hệ phản ứng. Giải thích: Việc loại bỏ một trong các sản phẩm sẽ làm giảm nồng độ của sản phẩm đó, khiến cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận để bù đắp sự thiếu hụt này, từ đó làm tăng hiệu suất tạo thành isoamyl acetate. Có thể sử dụng các chất hút nước (ví dụ: CuSO4 khan) để loại bỏ nước hoặc chưng cất isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp phản ứng. Cách 2: Tăng nồng độ chất phản ứng (acetic acid hoặc isoamyl alcohol) Giải thích: Việc tăng nồng độ của một trong các chất phản ứng sẽ làm tăng tần suất va chạm giữa các phân tử chất phản ứng, khiến cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận để tiêu thụ các chất phản ứng dư thừa, từ đó làm tăng hiệu suất tạo thành isoamyl acetate. Thường thì acetic acid được sử dụng dư vì nó rẻ và dễ kiếm hơn isoamyl alcohol.
(1) N2 + O2 →tia lửa điện 2NO (2) 2NO + O2 → 2NO2 (3) 4NO2 + O2 + 2H2O→ 4HNO3 (4) HNO3 → H+ + NO3- Giải thích 1. Viết phương trình hóa học cho giai đoạn (1): N2 + 02 tialửa điện, 2NO 2 Viết phương trình hóa học cho giai đoạn (2): 2NO + O2 → 2NO2 3 Viết phương trình hóa học cho giai đoạn (3): 4NO2+O2+2H2O → 4HNO3 4 Viết phương trình hóa học cho giai đoạn (4): HNO3 → H+ + NO3-
CH3COO- là base, NH4+ là acid, HPO²4- là chất lưỡng tính.
1 Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của sản phẩm: 2*(-393,5 kJ/mol) + 3* (-285,84 kJ/mol) = -1566,52 kJ/mol 2 Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của chất tham gia: -84,70 kJ/mol + 0 kJ/mol = -84,70 kJ/mol (Enthalpy tạo thành chuẩn của O2(g) bằng 0) 3. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: -1566,52 kJ/mol - (-84,70 kJ/mol) = -1481,82 kJ/mol
1 Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của sản phẩm: 2*(-393,5 kJ/mol) + 3* (-285,84 kJ/mol) = -1566,52 kJ/mol 2 Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của chất tham gia: -84,70 kJ/mol + 0 kJ/mol = -84,70 kJ/mol (Enthalpy tạo thành chuẩn của O2(g) bằng 0) 3. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: -1566,52 kJ/mol - (-84,70 kJ/mol) = -1481,82 kJ/mol
1 Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của sản phẩm: 2*(-393,5 kJ/mol) + 3* (-285,84 kJ/mol) = -1566,52 kJ/mol 2 Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của chất tham gia: -84,70 kJ/mol + 0 kJ/mol = -84,70 kJ/mol (Enthalpy tạo thành chuẩn của O2(g) bằng 0) 3. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: -1566,52 kJ/mol - (-84,70 kJ/mol) = -1481,82 kJ/mol