TRẦN THANH HOA
Giới thiệu về bản thân
Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây suy dinh dưỡng dẫn tới tử vong ở trẻ vì:
+ Khi bị tiêu chảy, trẻ ăn ít đi trong khi khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cũng bị giảm một phần khiến tình trạng suy dinh dưỡng trở nên tồi tệ hơn. Trẻ chết vì tiêu chảy phần lớn đều bị suy dinh dưỡng.
+ Đồng thời, khi bị tiêu chảy, nước và chất điện giải bị mất qua phân lỏng, nôn mửa, mồ hôi, nước tiểu và thở. Nếu những mất mát này không được thay thế có thể gây co giật, tổn thương não, thậm chí tử vong.
- Biện pháp phòng tránh tiêu chảy:
+ Tăng cường vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường: thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; nhà vệ sinh hợp vệ sinh; đảm bảo vệ sinh nhà cửa và môi trường xung quanh;…
+ Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm: chọn mua thức ăn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; ăn chín; các thức ăn đã nấu chín hoặc còn dư từ bữa trước sang bữa sau phải được bảo quản tốt;…
+ Bảo vệ nguồn nước và dùng nước sạch.
+ Xử trí khi có người bị tiêu chảy cấp: Phải đưa ngay người bị tiêu chảy cấp đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Hệ tuần hoàn hở :
-Đại diện : Đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai...) và chân khớp (tôm, côn trùng...).
-Cấu tạo : Tim, động mạch, tĩnh mạch, khoang cơ thể.
-Đường đi của máu : Tim → Động mạch → Khoang cơ thể (máu trộn lẫn dịch mô) → Tĩnh mạch → Tim.
-Tốc độ máu trong hệ mạch : Chậm, áp lực thấp.
Hệ tuần hoàn kín :
-Đại diện : Mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống.
-Cấu tạo : Tim, động mạch, tĩnh mạch và hệ thống mao mạch nối kín.
-Đường đi của máu : Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim (máu lưu thông liên tục trong mạch kín).
-Tốc độ máu trong hệ mạch : Nhanh, áp lực cao hoặc trung bình.
a : Đóng mở của khí khổng : Hình thức: Ứng động không sinh trưởng (Thủy ứng động).
Vì: Đây là sự vận động dựa trên sự thay đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu, không có sự phân chia hay dãn dài không đều của các tế bào.
b : Nở hoa của cây mười giờ: Hình thức: Ứng động sinh trưởng (Quang ứng động/Nhiệt ứng động).
Vì: Đây là sự vận động do tốc độ sinh trưởng (dãn dài tế bào) không đều tại hai mặt của cánh hoa dưới tác động của kích thích ánh sáng và nhiệt độ.
Phần in màu xanh:
- Lấy sản phẩm ra khỏi hỗn hợp ⇒ Nồng độ isoamyl acetate giảm ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Hiệu suất phản ứng tăng.
- Thêm acetic acid hoặc isoamyl alcohol ⇒ Nồng độ acetic acid, isoamyl alcohol tăng ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, làm giảm nồng độ hai chất này ⇒ Hiệu suất phản ứng tăng.
- Thêm sulfuric acid đặc ⇒ Hút nước, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Hiệu suất phản ứng tăng.
Phần in màu xanh:
- Lấy sản phẩm ra khỏi hỗn hợp ⇒ Nồng độ isoamyl acetate giảm ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Hiệu suất phản ứng tăng.
- Thêm acetic acid hoặc isoamyl alcohol ⇒ Nồng độ acetic acid, isoamyl alcohol tăng ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, làm giảm nồng độ hai chất này ⇒ Hiệu suất phản ứng tăng.
- Thêm sulfuric acid đặc ⇒ Hút nước, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Hiệu suất phản ứng tăng.
Phần in màu xanh:
- Lấy sản phẩm ra khỏi hỗn hợp ⇒ Nồng độ isoamyl acetate giảm ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Hiệu suất phản ứng tăng.
- Thêm acetic acid hoặc isoamyl alcohol ⇒ Nồng độ acetic acid, isoamyl alcohol tăng ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, làm giảm nồng độ hai chất này ⇒ Hiệu suất phản ứng tăng.
- Thêm sulfuric acid đặc ⇒ Hút nước, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Hiệu suất phản ứng tăng.
- Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của sản phẩm: 2*(-393,50 kJ/mol) + 3*(-285,84 kJ/mol) = -1561,52 kJ/mol
- Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của chất tham gia: -84,70 kJ/mol + 0 kJ/mol = -84,70 kJ/mol (Enthalpy tạo thành chuẩn của O2 là 0)
- Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: -1561,52 kJ/mol - (-84,70 kJ/mol) = -1476,82 kJ/mol
- Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của sản phẩm: 2*(-393,50 kJ/mol) + 3*(-285,84 kJ/mol) = -1561,52 kJ/mol
- Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của chất tham gia: -84,70 kJ/mol + 0 kJ/mol = -84,70 kJ/mol (Enthalpy tạo thành chuẩn của O2 là 0)
- Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: -1561,52 kJ/mol - (-84,70 kJ/mol) = -1476,82 kJ/mol
- Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của sản phẩm: 2*(-393,50 kJ/mol) + 3*(-285,84 kJ/mol) = -1561,52 kJ/mol
- Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của chất tham gia: -84,70 kJ/mol + 0 kJ/mol = -84,70 kJ/mol (Enthalpy tạo thành chuẩn của O2 là 0)
- Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: -1561,52 kJ/mol - (-84,70 kJ/mol) = -1476,82 kJ/mol
- Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của sản phẩm: 2*(-393,50 kJ/mol) + 3*(-285,84 kJ/mol) = -1561,52 kJ/mol
- Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn của chất tham gia: -84,70 kJ/mol + 0 kJ/mol = -84,70 kJ/mol (Enthalpy tạo thành chuẩn của O2 là 0)
- Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: -1561,52 kJ/mol - (-84,70 kJ/mol) = -1476,82 kJ/mol