NGUYỄN TUẤN BIÊN
Giới thiệu về bản thân
a : Đóng mở của khí khổng : Hình thức: Ứng động không sinh trưởng (Thủy ứng động).
Vì: Đây là sự vận động dựa trên sự thay đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu, không có sự phân chia hay dãn dài không đều của các tế bào.
b : Nở hoa của cây mười giờ: Hình thức: Ứng động sinh trưởng (Quang ứng động/Nhiệt ứng động).
Vì: Đây là sự vận động do tốc độ sinh trưởng (dãn dài tế bào) không đều tại hai mặt của cánh hoa dưới tác động của kích thích ánh sáng và nhiệt độ.
a : Đóng mở của khí khổng : Hình thức: Ứng động không sinh trưởng (Thủy ứng động).
Vì: Đây là sự vận động dựa trên sự thay đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu, không có sự phân chia hay dãn dài không đều của các tế bào.
b : Nở hoa của cây mười giờ: Hình thức: Ứng động sinh trưởng (Quang ứng động/Nhiệt ứng động).
Vì: Đây là sự vận động do tốc độ sinh trưởng (dãn dài tế bào) không đều tại hai mặt của cánh hoa dưới tác động của kích thích ánh sáng và nhiệt độ.
Hệ tuần hoàn hở :
-Đại diện : Đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai...) và chân khớp (tôm, côn trùng...).
-Cấu tạo : Tim, động mạch, tĩnh mạch, khoang cơ thể.
-Đường đi của máu : Tim → Động mạch → Khoang cơ thể (máu trộn lẫn dịch mô) → Tĩnh mạch → Tim.
-Tốc độ máu trong hệ mạch : Chậm, áp lực thấp.
Hệ tuần hoàn kín :
-Đại diện : Mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống.
-Cấu tạo : Tim, động mạch, tĩnh mạch và hệ thống mao mạch nối kín.
-Đường đi của máu : Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim (máu lưu thông liên tục trong mạch kín).
-Tốc độ máu trong hệ mạch : Nhanh, áp lực cao hoặc trung bình.
\(x=8\cos\left(\frac{\pi}{2}t+\frac{\pi}{2}\right)\left(\operatorname{cm}\right)\)
\(v=8\sqrt[1]{2}\) (cm/\(s^2\) )
a=8 (cm/\(s^2\))
CH3COO- + H2O ⇌ CH3COOH + OH-
⇒ CH3COO- là base.
NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+
⇒ NH4+ là acid
HPO42- + H2O ⇌ H2PO4- + OH-
HPO42- + H2O ⇌ PO43- + H3O+
⇒ HPO42- là chất lưỡng tính.
(1) N2 +O2 ⇌ 2NO
(2) NO + O2 → NO2
(3) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
(4) HNO3 → H+ + NO3-
(1) N2 +O2 ⇌ 2NO
(2) NO + O2 → NO2
(3) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
(4) HNO3 → H+ + NO3-
(1) N2 +O2 ⇌ 2NO
(2) NO + O2 → NO2
(3) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
(4) HNO3 → H+ + NO3-
- Lấy sản phẩm ra khỏi hỗn hợp ⇒ Nồng độ isoamyl acetate giảm ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Hiệu suất phản ứng tăng.
- Thêm acetic acid hoặc isoamyl alcohol ⇒ Nồng độ acetic acid, isoamyl alcohol tăng ⇒ Căn bằng chuyển dịch theo chiều thuận, làm giảm nồng độ hai chất này ⇒ Hiệu suất phản ứng tăng.
- Thêm sulfuric acid đặc ⇒ Hút nước, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Hiệu suất phản ứng tăng