NGUYỄN VIẾT BÌNH AN
Giới thiệu về bản thân
- Hình thức: Ứng động không sinh trưởng(ứng động sức trương).
- Vì sao: Xảy ra do sự biến đổi sức trương nước của tế bào khí khổng (tế bào hình hạt đậu) dưới tác động của các yếu tố môi trường không định hướng như ánh sáng, độ ẩm, hoặc nồng độ CO2𝐶𝑂2. Khí khổng mở khi tế bào trương nước và đóng lại khi mất nước, mang tính thuận nghịch.
- Hình thức: Ứng động sinh trưởng (ứng động theo ánh sáng/nhiệt độ).
- Vì sao: Hoa nở vào ban ngày và khép lại ban đêm do tốc độ sinh trưởng không đều ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa, được kích thích bởi ánh sáng hoặc nhiệt độ, mang tính chu kỳ.
Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân gây suy dinh dưỡng dẫn tới tử vong ở trẻ vì:
+ Khi bị tiêu chảy, trẻ ăn ít đi trong khi khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cũng bị giảm một phần khiến tình trạng suy dinh dưỡng trở nên tồi tệ hơn. Trẻ chết vì tiêu chảy phần lớn đều bị suy dinh dưỡng.
+ Đồng thời, khi bị tiêu chảy, nước và chất điện giải bị mất qua phân lỏng, nôn mửa, mồ hôi, nước tiểu và thở. Nếu những mất mát này không được thay thế có thể gây co giật, tổn thương não, thậm chí tử vong.
- Biện pháp phòng tránh tiêu chảy:
+ Tăng cường vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường: thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; nhà vệ sinh hợp vệ sinh; đảm bảo vệ sinh nhà cửa và môi trường xung quanh;…
+ Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm: chọn mua thức ăn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; ăn chín; các thức ăn đã nấu chín hoặc còn dư từ bữa trước sang bữa sau phải được bảo quản tốt;…
+ Bảo vệ nguồn nước và dùng nước sạch.
+ Xử trí khi có người bị tiêu chảy cấp: Phải đưa ngay người bị tiêu chảy cấp đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Tiêu chí | Hệ tuần hoàn hở | Hệ tuần hoàn kín |
|---|---|---|
Đại diện | Đa số Chân khớp (côn trùng, tôm), Thân mềm (ốc sên, trai) | Giun đốt (giun đất), Mực ống, Bạch tuộc, Động vật có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú) |
Cấu tạo | Tim, hệ mạch (động mạch, tĩnh mạch), dịch tuần hoàn (máu trộn lẫn dịch mô) | Tim, hệ mạch kín (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch), máu (hồng cầu, huyết tương) |
Đường đi của máu | Tim → Động mạch → Khoang cơ thể (hỗn hợp máu - dịch mô) → Trao đổi chất trực tiếp với tế bào → Tĩnh mạch → Tim | Tim → Động mạch → Mao mạch (trao đổi trực tiếp) → Tĩnh mạch → Tim |
Tốc độ máu/Áp lực | Tốc độ chậm, áp lực thấp | Tốc độ nhanh, áp lực cao |