A7. PHẠM THANH BÌNH
Giới thiệu về bản thân
Phương trình:
4^x - 3\cdot 2^{x+2} + m = 0
Bước 1: Đưa về ẩn phụ
Ta có:
- 4^x = (2^x)^2
- Đặt t = 2^x > 0
Phương trình trở thành:
t^2 - 12t + m = 0
Bước 2: Điều kiện có 2 nghiệm phân biệt theo x
Vì t = 2^x > 0, nên phương trình phải có 2 nghiệm dương phân biệt:
- \Delta = 144 - 4m > 0 \Rightarrow m < 36
- Tổng t_1 + t_2 = 12 > 0 (luôn đúng)
- Tích t_1 t_2 = m > 0 \Rightarrow m > 0
⇒ 0 < m < 36
Bước 3: Điều kiện tổng nghiệm x_1 + x_2 = 5
Ta có:
x_1 = \log_2 t_1,\quad x_2 = \log_2 t_2
x_1 + x_2 = \log_2(t_1 t_2) = \log_2 m
Theo đề:
\log_2 m = 5 \Rightarrow m = 2^5 = 32
Bước 4: Kiểm tra
- 32 \in (0,36) ⇒ thỏa điều kiện 2 nghiệm phân biệt
Kết luận:
\boxed{m = 32}
Phương trình:
4^x - 3\cdot 2^{x+2} + m = 0
Bước 1: Đưa về ẩn phụ
Ta có:
- 4^x = (2^x)^2
- Đặt t = 2^x > 0
Phương trình trở thành:
t^2 - 12t + m = 0
Bước 2: Điều kiện có 2 nghiệm phân biệt theo x
Vì t = 2^x > 0, nên phương trình phải có 2 nghiệm dương phân biệt:
- \Delta = 144 - 4m > 0 \Rightarrow m < 36
- Tổng t_1 + t_2 = 12 > 0 (luôn đúng)
- Tích t_1 t_2 = m > 0 \Rightarrow m > 0
⇒ 0 < m < 36
Bước 3: Điều kiện tổng nghiệm x_1 + x_2 = 5
Ta có:
x_1 = \log_2 t_1,\quad x_2 = \log_2 t_2
x_1 + x_2 = \log_2(t_1 t_2) = \log_2 m
Theo đề:
\log_2 m = 5 \Rightarrow m = 2^5 = 32
Bước 4: Kiểm tra
- 32 \in (0,36) ⇒ thỏa điều kiện 2 nghiệm phân biệt
Kết luận:
\boxed{m = 32}
Phương trình:
4^x - 3\cdot 2^{x+2} + m = 0
Bước 1: Đưa về ẩn phụ
Ta có:
- 4^x = (2^x)^2
- Đặt t = 2^x > 0
Phương trình trở thành:
t^2 - 12t + m = 0
Bước 2: Điều kiện có 2 nghiệm phân biệt theo x
Vì t = 2^x > 0, nên phương trình phải có 2 nghiệm dương phân biệt:
- \Delta = 144 - 4m > 0 \Rightarrow m < 36
- Tổng t_1 + t_2 = 12 > 0 (luôn đúng)
- Tích t_1 t_2 = m > 0 \Rightarrow m > 0
⇒ 0 < m < 36
Bước 3: Điều kiện tổng nghiệm x_1 + x_2 = 5
Ta có:
x_1 = \log_2 t_1,\quad x_2 = \log_2 t_2
x_1 + x_2 = \log_2(t_1 t_2) = \log_2 m
Theo đề:
\log_2 m = 5 \Rightarrow m = 2^5 = 32
Bước 4: Kiểm tra
- 32 \in (0,36) ⇒ thỏa điều kiện 2 nghiệm phân biệt
Kết luận:
\boxed{m = 32}
def UCLN(a, b):
if b == 0:
return a
else:
return UCLN(b, a % b)
# Ví dụ sử dụng:
a = int(input("Nhập số tự nhiên a: "))
b = int(input("Nhập số tự nhiên b: "))
print(f"Ước chung lớn nhất của {a} và {b} là: {UCLN(a, b)}")
while True:
try:
a = float(input("Nhập số thực dương a: "))
if a > 0:
# Nếu a là số thực dương thì tính bình phương và in kết quả
print(f"Bình phương của a là: {a**2:.2f}")
break
else:
print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")
except ValueError:
print("Giá trị nhập vào không hợp lệ. Hãy nhập lại số thực dương.")
while True:
try:
a = float(input("Nhập số thực dương a: "))
if a > 0:
# Nếu a là số thực dương thì tính bình phương và in kết quả
print(f"Bình phương của a là: {a**2:.2f}")
break
else:
print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")
except ValueError:
print("Giá trị nhập vào không hợp lệ. Hãy nhập lại số thực dương.")
1
2
3
4
5
def tong(n):
"""
Tính tổng các chữ số của số nguyên dương n.
"""
sum = 0
while n > 0:
sum += n % 10
n //= 10
return sum
# Nhập số nguyên dương n từ bàn phím
n = int(input("Nhập số nguyên dương n: "))
# Sử dụng hàm tong để tính tổng các chữ số của n
tong_so = tong(n)
# Đưa ra màn hình tổng các chữ số của n
print("Tổng các chữ số của", n, "là:", tong_so)
Để thực hiện các công việc trên, bạn có thể sử dụng các câu lệnh sau:
a) Để đưa ra độ dài của xâu a:print(len(a))
b) Để xác định vị trí đầu tiên trong xâu a mà từ đó xâu b xuất hiện như một xâu con của a:print(a.find(b))
Nếu xâu b không xuất hiện trong xâu a, thì phương thức find() sẽ trả về -1.
Ví dụ:
a = "Việt Nam"
b = "a"
print(len(a)) # Đưa ra độ dài của xâu a
print(a.find(b)) # Xác định vị trí đầu tiên trong xâu a mà từ đó xâu b xuất hiện
a = float(input("Nhập vào số thực a: "))
gia_tri_tuyet_doi = abs(a)
print("Giá trị tuyệt đối của a là:", gia_tri_tuyet_doi)