A5. ĐOÀN THỊ THANH VÂN

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của A5. ĐOÀN THỊ THANH VÂN
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

*a. Đặc điểm dân cư Nhật Bản:*


1. *Dân số:* Nhật Bản có dân số khoảng 127 triệu người (theo số liệu gần đây).

2. *Mật độ dân số:* Mật độ dân số cao, trung bình khoảng 347 người/km².

3. *Phân bố dân cư:* Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn ven biển, đặc biệt là vùng đô thị Tokyo - Yokohama và Osaka.

4. *Tốc độ gia tăng dân số:* Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên thấp, thậm chí đang đối mặt với tình trạng già hóa dân số.


*b. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo tuổi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản:*


1. *Già hóa dân số:* Nhật Bản đang đối mặt với tình trạng già hóa dân số nghiêm trọng, tỷ lệ người già cao và tỷ lệ người trẻ giảm.

2. *Thiếu lao động:* Sự già hóa dân số dẫn đến thiếu lao động, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và tăng trưởng GDP.

3. *Gánh nặng xã hội:* Người già cần được chăm sóc y tế và bảo hiểm xã hội, tạo gánh nặng cho hệ thống an sinh xã hội.

4. *Thay đổi nhu cầu:* Cơ cấu dân số già hóa dẫn đến thay đổi nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ, tạo cơ hội cho các ngành kinh tế mới như chăm sóc sức khỏe và dịch vụ cho người già.

5. *Thách thức cho hệ thống hưu trí:* Nhật Bản cần tìm cách giải quyết thách thức về hệ thống hưu trí và bảo đảm an sinh xã hội cho người già.


Nhìn chung, cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản đang tạo ra nhiều thách thức cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đòi hỏi chính phủ cần có những chính sách phù hợp để đối phó với tình trạng già hóa dân số.

*a. Đặc điểm dân cư Nhật Bản:*


1. *Dân số:* Nhật Bản có dân số khoảng 127 triệu người (theo số liệu gần đây).

2. *Mật độ dân số:* Mật độ dân số cao, trung bình khoảng 347 người/km².

3. *Phân bố dân cư:* Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn ven biển, đặc biệt là vùng đô thị Tokyo - Yokohama và Osaka.

4. *Tốc độ gia tăng dân số:* Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên thấp, thậm chí đang đối mặt với tình trạng già hóa dân số.


*b. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số theo tuổi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản:*


1. *Già hóa dân số:* Nhật Bản đang đối mặt với tình trạng già hóa dân số nghiêm trọng, tỷ lệ người già cao và tỷ lệ người trẻ giảm.

2. *Thiếu lao động:* Sự già hóa dân số dẫn đến thiếu lao động, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và tăng trưởng GDP.

3. *Gánh nặng xã hội:* Người già cần được chăm sóc y tế và bảo hiểm xã hội, tạo gánh nặng cho hệ thống an sinh xã hội.

4. *Thay đổi nhu cầu:* Cơ cấu dân số già hóa dẫn đến thay đổi nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ, tạo cơ hội cho các ngành kinh tế mới như chăm sóc sức khỏe và dịch vụ cho người già.

5. *Thách thức cho hệ thống hưu trí:* Nhật Bản cần tìm cách giải quyết thách thức về hệ thống hưu trí và bảo đảm an sinh xã hội cho người già.


Nhìn chung, cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản đang tạo ra nhiều thách thức cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đòi hỏi chính phủ cần có những chính sách phù hợp để đối phó với tình trạng già hóa dân số.

a) print(len(a))

b) print (a.find(b))

Kết quả in ra màn hình của chương trình:

(1,2),(2,4),(3,6),(4,8),(5,10),(6,12),(7,14),(8,16),(9,18)

Dưới đây là chương trình Python


def gia_tri_tuyet_doi(a):
    return abs(a)

a = float(input("Nhap so thuc a: "))
print("Gia tri tuyet doi cua a la:", gia_tri_tuyet_doi(a))
 

Dưới đây là chương trình Python 


def tinh_tong(n):
    tong = 0
    for i in range(1, n):
        if i % 2 == 0 and i % 5 == 0:
            tong += i
    return tong

n = int(input("Nhap so tu nhien n: "))
print("Tong S cac so tu nhien nho hon n chia het cho 2 va 5 la:", tinh_tong(n))

Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các tài nguyên: đất, khí hậu, nước và sinh vật. * Tài nguyên đất: - Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp. - Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng. Hai nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là đất phù sa và đất feralit. + Đất phù sa có diện tích khoảng 3 triệu ha thích hợp nhất với cây lúa nước và nhiều loại cây ngắn ngày khác, tập trung ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển miền Trung. + Đất feralit chiếm diện tích trên 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi, thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, chè, cao su, cây ăn quả và một số cây ngắn ngày như sắn, ngô, đậu tương,... - Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp ở nước ta là hơn 9 triệu ha. * Tài nguyên khí hậu: - Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. Nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cho cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng từ hai đến ba vụ lúa và rau, màu trong một năm; nhiều loại cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển tốt. - Khí hậu nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo chiều bắc - nam, theo mùa và theo độ cao. Vì vậy, ở nước ta có thể trồng được từ các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới. Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng cũng khác nhau giữa các vùng. - Tuy nhiên bão, gió Tây khô nóng, sự phát triển của sâu bệnh trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và các thiên tai khác như sương muối, rét hại,... gây tổn thất không nhỏ cho nông nghiệp. * Tài nguyên nước: - Nước ta có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc. Các hệ thống sông đều có giá trị đáng kể về thuỷ lợi. Nguồn nước ngầm cũng khá dồi dào. Đây là nguồn nước tưới rất quan trọng, nhất là vào mùa khô; điển hình là ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. - Tuy nhiên ở nhiều lưu vực sông, lũ lụt gây thiệt hại lớn về mùa màng, tính mạng và tài sản của nhân dân; còn về mùa khô lại thường bị cạn kiệt, thiếu nước tưới. * Tài nguyên sinh vật: Nước ta có tài nguyên thực động vật phong phú, là cơ sở để nhân dân ta thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi; trong đó nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi với các điều kiện sinh thái của từng địa phương.

Khái niệm: cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.

Phân biệt cơ cấu kinh tế theo ngành: 

- lâm nghiệp, nông nghiệp và thuỷ sản 

- công nghiệp và xây dựng

- dịch vụ 

cơ cấu theo thành phần kinh tế:

- kinh tế trong nước

- kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ:

- vùng kinh tế

- khu kinh tế

-Dân cư và nguồn lao động :

+ vừa sản xuất vừa tiêu thụ sản phẩm 

+ truyền thống sản xuất, tập quán... có ảnh hưởng đến phát triển và phân bố cây trồng, vật nuôi 

+ sở hữu ruộng đất: ảnh hưởng đến phát triển và các hình thức sản xuất nông nghiệp

- Tiến bộ khoa học kĩ thuật:

+ có thể tăng sản lượng, chất lượng, năng suất 

+ hạn chế những khó khă của tự nhiên

-Thị trường tác động to lớn đến sản xuất, nông nghiệp và giá cả,...