VŨ ĐÌNH LONG

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của VŨ ĐÌNH LONG
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Chứng minh bằng tọa độ/vectơ (lấy \(A\) làm gốc). Gọi

\(\overset{⃗}{A B} = \overset{⃗}{v} , \overset{⃗}{A D} = \overset{⃗}{u} .\)

Khi đó

\(\overset{⃗}{A} = \overset{⃗}{0} , \overset{⃗}{B} = \overset{⃗}{v} , \overset{⃗}{D} = \overset{⃗}{u} , \overset{⃗}{C} = \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} .\)

Theo giả thiết, \(B\) là trung điểm của \(A E\) nên

\(\overset{⃗}{E} = 2 \overset{⃗}{B} - \overset{⃗}{A} = 2 \overset{⃗}{v} .\)

C và D là trung điểm của \(D F\) (nghĩa là \(C\) là trung điểm của \(D F\)) nên

\(\overset{⃗}{F} = 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{D} = 2 \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right) - \overset{⃗}{u} = \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{v} = \overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v} .\)

a) Xét tứ giác \(A E F D\) (theo thứ tự \(A \textrm{ }⁣ - \textrm{ }⁣ E \textrm{ }⁣ - \textrm{ }⁣ F \textrm{ }⁣ - \textrm{ }⁣ D\)):

  • \(\overset{\rightarrow}{A E} = \overset{⃗}{E} - \overset{⃗}{A} = 2 \overset{⃗}{v} .\)
  • \(\overset{\rightarrow}{F D} = \overset{⃗}{D} - \overset{⃗}{F} = \overset{⃗}{u} - \left(\right. \overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v} \left.\right) = - 2 \overset{⃗}{v} .\)

Do đó \(\overset{\rightarrow}{A E}\) song song và bằng độ dài với \(\overset{\rightarrow}{D F}\) (chỉ ngược chiều), tức \(A E \parallel F D\).

  • \(\overset{\rightarrow}{E F} = \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{E} = \left(\right. \overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v} \left.\right) - 2 \overset{⃗}{v} = \overset{⃗}{u} .\)
  • \(\overset{\rightarrow}{A D} = \overset{⃗}{u} .\)

Vậy \(E F \parallel A D\). Vì hai cặp cạnh đối diện song song, \(A E F D\) là hình bình hành.

Xét tứ giác \(A B F C\) (theo thứ tự \(A \textrm{ }⁣ - \textrm{ }⁣ B \textrm{ }⁣ - \textrm{ }⁣ F \textrm{ }⁣ - \textrm{ }⁣ C\)):

  • \(\overset{\rightarrow}{A B} = \overset{⃗}{v} , \overset{\rightarrow}{F C} = \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{F} = \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right) - \left(\right. \overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v} \left.\right) = - \overset{⃗}{v}\), nên \(A B \parallel F C\).
  • \(\overset{\rightarrow}{B F} = \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{B} = \left(\right. \overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v} \left.\right) - \overset{⃗}{v} = \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{v} , \overset{\rightarrow}{C A} = \overset{⃗}{A} - \overset{⃗}{C} = - \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right)\), nên \(B F \parallel C A\).

Vậy \(A B F C\) cũng là hình bình hành.

b) Tính hoành độ các trung điểm.

  • Trung điểm \(M_{A F}\) của \(A F\):

\(\frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{F}}{2} = \frac{\overset{⃗}{0} + \left(\right. \overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v} \left.\right)}{2} = \overset{⃗}{v} + \frac{\overset{⃗}{u}}{2} .\)

  • Trung điểm \(M_{D E}\) của \(D E\):

\(\frac{\overset{⃗}{D} + \overset{⃗}{E}}{2} = \frac{\overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v}}{2} = \overset{⃗}{v} + \frac{\overset{⃗}{u}}{2} .\)

  • Trung điểm \(M_{B C}\) của \(B C\):

\(\frac{\overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{C}}{2} = \frac{\overset{⃗}{v} + \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right)}{2} = \overset{⃗}{v} + \frac{\overset{⃗}{u}}{2} .\)

Ba trung điểm đều có tọa độ \(\overset{⃗}{v} + \frac{\overset{⃗}{u}}{2}\); do đó chúng trùng nhau.

Kết luận: (a) \(A E F D\)\(A B F C\) là hai hình bình hành; (b) các trung điểm của \(A F , \textrm{ }\textrm{ } D E , \textrm{ }\textrm{ } B C\) trùng nhau.

Chứng minh bằng tọa độ/vectơ (lấy \(A\) làm gốc). Gọi

\(\overset{⃗}{A B} = \overset{⃗}{v} , \overset{⃗}{A D} = \overset{⃗}{u} .\)

Khi đó

\(\overset{⃗}{A} = \overset{⃗}{0} , \overset{⃗}{B} = \overset{⃗}{v} , \overset{⃗}{D} = \overset{⃗}{u} , \overset{⃗}{C} = \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} .\)

Theo giả thiết, \(B\) là trung điểm của \(A E\) nên

\(\overset{⃗}{E} = 2 \overset{⃗}{B} - \overset{⃗}{A} = 2 \overset{⃗}{v} .\)

C và D là trung điểm của \(D F\) (nghĩa là \(C\) là trung điểm của \(D F\)) nên

\(\overset{⃗}{F} = 2 \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{D} = 2 \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right) - \overset{⃗}{u} = \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{v} = \overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v} .\)

a) Xét tứ giác \(A E F D\) (theo thứ tự \(A \textrm{ }⁣ - \textrm{ }⁣ E \textrm{ }⁣ - \textrm{ }⁣ F \textrm{ }⁣ - \textrm{ }⁣ D\)):

  • \(\overset{\rightarrow}{A E} = \overset{⃗}{E} - \overset{⃗}{A} = 2 \overset{⃗}{v} .\)
  • \(\overset{\rightarrow}{F D} = \overset{⃗}{D} - \overset{⃗}{F} = \overset{⃗}{u} - \left(\right. \overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v} \left.\right) = - 2 \overset{⃗}{v} .\)

Do đó \(\overset{\rightarrow}{A E}\) song song và bằng độ dài với \(\overset{\rightarrow}{D F}\) (chỉ ngược chiều), tức \(A E \parallel F D\).

  • \(\overset{\rightarrow}{E F} = \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{E} = \left(\right. \overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v} \left.\right) - 2 \overset{⃗}{v} = \overset{⃗}{u} .\)
  • \(\overset{\rightarrow}{A D} = \overset{⃗}{u} .\)

Vậy \(E F \parallel A D\). Vì hai cặp cạnh đối diện song song, \(A E F D\) là hình bình hành.

Xét tứ giác \(A B F C\) (theo thứ tự \(A \textrm{ }⁣ - \textrm{ }⁣ B \textrm{ }⁣ - \textrm{ }⁣ F \textrm{ }⁣ - \textrm{ }⁣ C\)):

  • \(\overset{\rightarrow}{A B} = \overset{⃗}{v} , \overset{\rightarrow}{F C} = \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{F} = \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right) - \left(\right. \overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v} \left.\right) = - \overset{⃗}{v}\), nên \(A B \parallel F C\).
  • \(\overset{\rightarrow}{B F} = \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{B} = \left(\right. \overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v} \left.\right) - \overset{⃗}{v} = \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{v} , \overset{\rightarrow}{C A} = \overset{⃗}{A} - \overset{⃗}{C} = - \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right)\), nên \(B F \parallel C A\).

Vậy \(A B F C\) cũng là hình bình hành.

b) Tính hoành độ các trung điểm.

  • Trung điểm \(M_{A F}\) của \(A F\):

\(\frac{\overset{⃗}{A} + \overset{⃗}{F}}{2} = \frac{\overset{⃗}{0} + \left(\right. \overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v} \left.\right)}{2} = \overset{⃗}{v} + \frac{\overset{⃗}{u}}{2} .\)

  • Trung điểm \(M_{D E}\) của \(D E\):

\(\frac{\overset{⃗}{D} + \overset{⃗}{E}}{2} = \frac{\overset{⃗}{u} + 2 \overset{⃗}{v}}{2} = \overset{⃗}{v} + \frac{\overset{⃗}{u}}{2} .\)

  • Trung điểm \(M_{B C}\) của \(B C\):

\(\frac{\overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{C}}{2} = \frac{\overset{⃗}{v} + \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right)}{2} = \overset{⃗}{v} + \frac{\overset{⃗}{u}}{2} .\)

Ba trung điểm đều có tọa độ \(\overset{⃗}{v} + \frac{\overset{⃗}{u}}{2}\); do đó chúng trùng nhau.

Kết luận: (a) \(A E F D\)\(A B F C\) là hai hình bình hành; (b) các trung điểm của \(A F , \textrm{ }\textrm{ } D E , \textrm{ }\textrm{ } B C\) trùng nhau.

Ta làm rõ bằng đối xứng tâm (quay 180° quanh \(O\)) — đây là cách ngắn gọn và trực quan.

\(A B C D\) là hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại \(O\) nên \(O\) là tâm đối xứng của hình (quay \(180^{\circ}\) quanh \(O\) đổi \(A \leftrightarrow C\)\(B \leftrightarrow D\)). Kí hiệu phép quay tâm \(O\) góc \(180^{\circ}\)\(R_{O}\).

  1. \(R_{O}\) gửi đường thẳng \(A B\) sang đường thẳng \(C D\).
    \(M \in A B\), ảnh của \(M\) qua \(R_{O}\) là một điểm trên \(C D\) nằm trên cùng đường thẳng đi qua \(O\) (vì tâm đối xứng giữ \(O\)). Do đó ảnh của \(M\) chính là \(N\). Tức là
\(R_{O} \left(\right. A \left.\right) = C , R_{O} \left(\right. M \left.\right) = N .\)

Phép quay 180° quanh \(O\) biến vectơ \(\overset{\rightarrow}{O A}\) thành \(\overset{\rightarrow}{O C}\)\(\overset{\rightarrow}{O M}\) thành \(\overset{\rightarrow}{O N}\) thỏa \(\overset{\rightarrow}{O C} = - \overset{\rightarrow}{O A} , \&\text{nbsp}; \overset{\rightarrow}{O N} = - \overset{\rightarrow}{O M}\). Do đó

\(O A = O C , O M = O N ,\)

và góc \(\angle A O M\) tương ứng với góc \(\angle C O N\). Vậy tam giác \(O A M\) song song và bằng cạnh — góc (SAS) với tam giác \(O C N\), tức

\(\triangle O A M \cong \triangle O C N .\)
  1. Từ đối xứng \(R_{O}\) còn có \(R_{O} \left(\right. B \left.\right) = D\)\(R_{O} \left(\right. M \left.\right) = N\). Vì \(R_{O}\) bảo toàn song song và độ dài, đoạn thẳng \(M B\) có ảnh là đoạn \(N D\); vậy \(M B \parallel N D\)\(M B = N D\). Tương tự ảnh của đoạn \(B N\)\(D M\), nên \(B N \parallel D M\)\(B N = D M\). Do đó hai cặp cạnh đối của tứ giác \(M B N D\) song song (và bằng nhau), nên \(M B N D\) là hình bình hành.

Kết luận: \(\triangle O A M \cong \triangle O C N\)\(M B N D\) là hình bình hành. □


Ta làm rõ bằng đối xứng tâm (quay 180° quanh \(O\)) — đây là cách ngắn gọn và trực quan.

\(A B C D\) là hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại \(O\) nên \(O\) là tâm đối xứng của hình (quay \(180^{\circ}\) quanh \(O\) đổi \(A \leftrightarrow C\)\(B \leftrightarrow D\)). Kí hiệu phép quay tâm \(O\) góc \(180^{\circ}\)\(R_{O}\).

  1. \(R_{O}\) gửi đường thẳng \(A B\) sang đường thẳng \(C D\).
    \(M \in A B\), ảnh của \(M\) qua \(R_{O}\) là một điểm trên \(C D\) nằm trên cùng đường thẳng đi qua \(O\) (vì tâm đối xứng giữ \(O\)). Do đó ảnh của \(M\) chính là \(N\). Tức là
\(R_{O} \left(\right. A \left.\right) = C , R_{O} \left(\right. M \left.\right) = N .\)

Phép quay 180° quanh \(O\) biến vectơ \(\overset{\rightarrow}{O A}\) thành \(\overset{\rightarrow}{O C}\)\(\overset{\rightarrow}{O M}\) thành \(\overset{\rightarrow}{O N}\) thỏa \(\overset{\rightarrow}{O C} = - \overset{\rightarrow}{O A} , \&\text{nbsp}; \overset{\rightarrow}{O N} = - \overset{\rightarrow}{O M}\). Do đó

\(O A = O C , O M = O N ,\)

và góc \(\angle A O M\) tương ứng với góc \(\angle C O N\). Vậy tam giác \(O A M\) song song và bằng cạnh — góc (SAS) với tam giác \(O C N\), tức

\(\triangle O A M \cong \triangle O C N .\)
  1. Từ đối xứng \(R_{O}\) còn có \(R_{O} \left(\right. B \left.\right) = D\)\(R_{O} \left(\right. M \left.\right) = N\). Vì \(R_{O}\) bảo toàn song song và độ dài, đoạn thẳng \(M B\) có ảnh là đoạn \(N D\); vậy \(M B \parallel N D\)\(M B = N D\). Tương tự ảnh của đoạn \(B N\)\(D M\), nên \(B N \parallel D M\)\(B N = D M\). Do đó hai cặp cạnh đối của tứ giác \(M B N D\) song song (và bằng nhau), nên \(M B N D\) là hình bình hành.

Kết luận: \(\triangle O A M \cong \triangle O C N\)\(M B N D\) là hình bình hành. □


Ta làm rõ bằng đối xứng tâm (quay 180° quanh \(O\)) — đây là cách ngắn gọn và trực quan.

\(A B C D\) là hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại \(O\) nên \(O\) là tâm đối xứng của hình (quay \(180^{\circ}\) quanh \(O\) đổi \(A \leftrightarrow C\)\(B \leftrightarrow D\)). Kí hiệu phép quay tâm \(O\) góc \(180^{\circ}\)\(R_{O}\).

  1. \(R_{O}\) gửi đường thẳng \(A B\) sang đường thẳng \(C D\).
    \(M \in A B\), ảnh của \(M\) qua \(R_{O}\) là một điểm trên \(C D\) nằm trên cùng đường thẳng đi qua \(O\) (vì tâm đối xứng giữ \(O\)). Do đó ảnh của \(M\) chính là \(N\). Tức là
\(R_{O} \left(\right. A \left.\right) = C , R_{O} \left(\right. M \left.\right) = N .\)

Phép quay 180° quanh \(O\) biến vectơ \(\overset{\rightarrow}{O A}\) thành \(\overset{\rightarrow}{O C}\)\(\overset{\rightarrow}{O M}\) thành \(\overset{\rightarrow}{O N}\) thỏa \(\overset{\rightarrow}{O C} = - \overset{\rightarrow}{O A} , \&\text{nbsp}; \overset{\rightarrow}{O N} = - \overset{\rightarrow}{O M}\). Do đó

\(O A = O C , O M = O N ,\)

và góc \(\angle A O M\) tương ứng với góc \(\angle C O N\). Vậy tam giác \(O A M\) song song và bằng cạnh — góc (SAS) với tam giác \(O C N\), tức

\(\triangle O A M \cong \triangle O C N .\)
  1. Từ đối xứng \(R_{O}\) còn có \(R_{O} \left(\right. B \left.\right) = D\)\(R_{O} \left(\right. M \left.\right) = N\). Vì \(R_{O}\) bảo toàn song song và độ dài, đoạn thẳng \(M B\) có ảnh là đoạn \(N D\); vậy \(M B \parallel N D\)\(M B = N D\). Tương tự ảnh của đoạn \(B N\)\(D M\), nên \(B N \parallel D M\)\(B N = D M\). Do đó hai cặp cạnh đối của tứ giác \(M B N D\) song song (và bằng nhau), nên \(M B N D\) là hình bình hành.

Kết luận: \(\triangle O A M \cong \triangle O C N\)\(M B N D\) là hình bình hành. □


Ta làm rõ bằng đối xứng tâm (quay 180° quanh \(O\)) — đây là cách ngắn gọn và trực quan.

\(A B C D\) là hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại \(O\) nên \(O\) là tâm đối xứng của hình (quay \(180^{\circ}\) quanh \(O\) đổi \(A \leftrightarrow C\)\(B \leftrightarrow D\)). Kí hiệu phép quay tâm \(O\) góc \(180^{\circ}\)\(R_{O}\).

  1. \(R_{O}\) gửi đường thẳng \(A B\) sang đường thẳng \(C D\).
    \(M \in A B\), ảnh của \(M\) qua \(R_{O}\) là một điểm trên \(C D\) nằm trên cùng đường thẳng đi qua \(O\) (vì tâm đối xứng giữ \(O\)). Do đó ảnh của \(M\) chính là \(N\). Tức là
\(R_{O} \left(\right. A \left.\right) = C , R_{O} \left(\right. M \left.\right) = N .\)

Phép quay 180° quanh \(O\) biến vectơ \(\overset{\rightarrow}{O A}\) thành \(\overset{\rightarrow}{O C}\)\(\overset{\rightarrow}{O M}\) thành \(\overset{\rightarrow}{O N}\) thỏa \(\overset{\rightarrow}{O C} = - \overset{\rightarrow}{O A} , \&\text{nbsp}; \overset{\rightarrow}{O N} = - \overset{\rightarrow}{O M}\). Do đó

\(O A = O C , O M = O N ,\)

và góc \(\angle A O M\) tương ứng với góc \(\angle C O N\). Vậy tam giác \(O A M\) song song và bằng cạnh — góc (SAS) với tam giác \(O C N\), tức

\(\triangle O A M \cong \triangle O C N .\)
  1. Từ đối xứng \(R_{O}\) còn có \(R_{O} \left(\right. B \left.\right) = D\)\(R_{O} \left(\right. M \left.\right) = N\). Vì \(R_{O}\) bảo toàn song song và độ dài, đoạn thẳng \(M B\) có ảnh là đoạn \(N D\); vậy \(M B \parallel N D\)\(M B = N D\). Tương tự ảnh của đoạn \(B N\)\(D M\), nên \(B N \parallel D M\)\(B N = D M\). Do đó hai cặp cạnh đối của tứ giác \(M B N D\) song song (và bằng nhau), nên \(M B N D\) là hình bình hành.

Kết luận: \(\triangle O A M \cong \triangle O C N\)\(M B N D\) là hình bình hành. □


Ta làm rõ bằng đối xứng tâm (quay 180° quanh \(O\)) — đây là cách ngắn gọn và trực quan.

\(A B C D\) là hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại \(O\) nên \(O\) là tâm đối xứng của hình (quay \(180^{\circ}\) quanh \(O\) đổi \(A \leftrightarrow C\)\(B \leftrightarrow D\)). Kí hiệu phép quay tâm \(O\) góc \(180^{\circ}\)\(R_{O}\).

  1. \(R_{O}\) gửi đường thẳng \(A B\) sang đường thẳng \(C D\).
    \(M \in A B\), ảnh của \(M\) qua \(R_{O}\) là một điểm trên \(C D\) nằm trên cùng đường thẳng đi qua \(O\) (vì tâm đối xứng giữ \(O\)). Do đó ảnh của \(M\) chính là \(N\). Tức là
\(R_{O} \left(\right. A \left.\right) = C , R_{O} \left(\right. M \left.\right) = N .\)

Phép quay 180° quanh \(O\) biến vectơ \(\overset{\rightarrow}{O A}\) thành \(\overset{\rightarrow}{O C}\)\(\overset{\rightarrow}{O M}\) thành \(\overset{\rightarrow}{O N}\) thỏa \(\overset{\rightarrow}{O C} = - \overset{\rightarrow}{O A} , \&\text{nbsp}; \overset{\rightarrow}{O N} = - \overset{\rightarrow}{O M}\). Do đó

\(O A = O C , O M = O N ,\)

và góc \(\angle A O M\) tương ứng với góc \(\angle C O N\). Vậy tam giác \(O A M\) song song và bằng cạnh — góc (SAS) với tam giác \(O C N\), tức

\(\triangle O A M \cong \triangle O C N .\)
  1. Từ đối xứng \(R_{O}\) còn có \(R_{O} \left(\right. B \left.\right) = D\)\(R_{O} \left(\right. M \left.\right) = N\). Vì \(R_{O}\) bảo toàn song song và độ dài, đoạn thẳng \(M B\) có ảnh là đoạn \(N D\); vậy \(M B \parallel N D\)\(M B = N D\). Tương tự ảnh của đoạn \(B N\)\(D M\), nên \(B N \parallel D M\)\(B N = D M\). Do đó hai cặp cạnh đối của tứ giác \(M B N D\) song song (và bằng nhau), nên \(M B N D\) là hình bình hành.

Kết luận: \(\triangle O A M \cong \triangle O C N\)\(M B N D\) là hình bình hành. □


Ta chứng minh bằng phương pháp vectơ (hoặc toạ độ). Gọi \(\overset{⃗}{A B} = \overset{⃗}{v} , \textrm{ }\textrm{ } \overset{⃗}{A D} = \overset{⃗}{u}\). Lấy \(A\) làm gốc toạ độ, khi đó

\(\overset{⃗}{A} = \overset{⃗}{0} , \overset{⃗}{B} = \overset{⃗}{v} , \overset{⃗}{D} = \overset{⃗}{u} , \overset{⃗}{C} = \overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{D} = \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} .\)

\(E\) là trung điểm của \(A B\)\(F\) là trung điểm của \(C D\), nên

\(\overset{⃗}{E} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} , \overset{⃗}{F} = \frac{\overset{⃗}{C} + \overset{⃗}{D}}{2} = \frac{\overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{u}}{2} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} .\)

a) Xét tứ giác \(A E F D\) (theo thứ tự A–E–F–D).

  • \(\overset{\rightarrow}{A E} = \overset{⃗}{E} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} .\)
  • \(\overset{\rightarrow}{F D} = \overset{⃗}{D} - \overset{⃗}{F} = \overset{⃗}{u} - \left(\right. \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} \left.\right) = - \frac{\overset{⃗}{v}}{2} .\)

Do đó \(\overset{\rightarrow}{A E}\) song song và bằng độ dài với \(\overset{\rightarrow}{D F}\) (chỉ ngược chiều), tức \(A E \parallel F D\)\(A E = F D\).

  • \(\overset{\rightarrow}{E F} = \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{E} = \left(\right. \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} \left.\right) - \frac{\overset{⃗}{v}}{2} = \overset{⃗}{u} .\)
  • \(\overset{\rightarrow}{A D} = \overset{⃗}{D} - \overset{⃗}{A} = \overset{⃗}{u} .\)

Do đó \(E F \parallel A D\)\(E F = A D\).

Vì hai cặp cạnh đối diện của tứ giác \(A E F D\) song song, nên \(A E F D\) là hình bình hành.

Xét tứ giác \(A E C F\) (A–E–C–F):

  • \(\overset{\rightarrow}{A E} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2}\)\(\overset{\rightarrow}{C F} = \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{C} = \left(\right. \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} \left.\right) - \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right) = - \frac{\overset{⃗}{v}}{2}\), nên \(A E \parallel C F\)\(A E = C F\).
  • \(\overset{\rightarrow}{A F} = \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u}\)\(\overset{\rightarrow}{E C} = \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{E} = \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right) - \frac{\overset{⃗}{v}}{2} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u}\), nên \(A F \parallel E C\)\(A F = E C\).

Vậy \(A E C F\) cũng là hình bình hành.

b) Từ các tính toán trên ta thu được trực tiếp:

\(\overset{\rightarrow}{E F} = \overset{⃗}{u} = \overset{\rightarrow}{A D} \Rightarrow E F = A D ,\) \(\overset{\rightarrow}{A F} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} = \overset{\rightarrow}{E C} \Rightarrow A F = E C .\)

Kết luận: (a) \(A E F D\)\(A E C F\) đều là hình bình hành; (b) \(E F = A D\)\(A F = E C\). □


Ta chứng minh bằng phương pháp vectơ (hoặc toạ độ). Gọi \(\overset{⃗}{A B} = \overset{⃗}{v} , \textrm{ }\textrm{ } \overset{⃗}{A D} = \overset{⃗}{u}\). Lấy \(A\) làm gốc toạ độ, khi đó

\(\overset{⃗}{A} = \overset{⃗}{0} , \overset{⃗}{B} = \overset{⃗}{v} , \overset{⃗}{D} = \overset{⃗}{u} , \overset{⃗}{C} = \overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{D} = \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} .\)

\(E\) là trung điểm của \(A B\)\(F\) là trung điểm của \(C D\), nên

\(\overset{⃗}{E} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} , \overset{⃗}{F} = \frac{\overset{⃗}{C} + \overset{⃗}{D}}{2} = \frac{\overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{u}}{2} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} .\)

a) Xét tứ giác \(A E F D\) (theo thứ tự A–E–F–D).

  • \(\overset{\rightarrow}{A E} = \overset{⃗}{E} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} .\)
  • \(\overset{\rightarrow}{F D} = \overset{⃗}{D} - \overset{⃗}{F} = \overset{⃗}{u} - \left(\right. \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} \left.\right) = - \frac{\overset{⃗}{v}}{2} .\)

Do đó \(\overset{\rightarrow}{A E}\) song song và bằng độ dài với \(\overset{\rightarrow}{D F}\) (chỉ ngược chiều), tức \(A E \parallel F D\)\(A E = F D\).

  • \(\overset{\rightarrow}{E F} = \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{E} = \left(\right. \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} \left.\right) - \frac{\overset{⃗}{v}}{2} = \overset{⃗}{u} .\)
  • \(\overset{\rightarrow}{A D} = \overset{⃗}{D} - \overset{⃗}{A} = \overset{⃗}{u} .\)

Do đó \(E F \parallel A D\)\(E F = A D\).

Vì hai cặp cạnh đối diện của tứ giác \(A E F D\) song song, nên \(A E F D\) là hình bình hành.

Xét tứ giác \(A E C F\) (A–E–C–F):

  • \(\overset{\rightarrow}{A E} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2}\)\(\overset{\rightarrow}{C F} = \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{C} = \left(\right. \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} \left.\right) - \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right) = - \frac{\overset{⃗}{v}}{2}\), nên \(A E \parallel C F\)\(A E = C F\).
  • \(\overset{\rightarrow}{A F} = \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u}\)\(\overset{\rightarrow}{E C} = \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{E} = \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right) - \frac{\overset{⃗}{v}}{2} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u}\), nên \(A F \parallel E C\)\(A F = E C\).

Vậy \(A E C F\) cũng là hình bình hành.

b) Từ các tính toán trên ta thu được trực tiếp:

\(\overset{\rightarrow}{E F} = \overset{⃗}{u} = \overset{\rightarrow}{A D} \Rightarrow E F = A D ,\) \(\overset{\rightarrow}{A F} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} = \overset{\rightarrow}{E C} \Rightarrow A F = E C .\)

Kết luận: (a) \(A E F D\)\(A E C F\) đều là hình bình hành; (b) \(E F = A D\)\(A F = E C\). □


Ta chứng minh bằng phương pháp vectơ (hoặc toạ độ). Gọi \(\overset{⃗}{A B} = \overset{⃗}{v} , \textrm{ }\textrm{ } \overset{⃗}{A D} = \overset{⃗}{u}\). Lấy \(A\) làm gốc toạ độ, khi đó

\(\overset{⃗}{A} = \overset{⃗}{0} , \overset{⃗}{B} = \overset{⃗}{v} , \overset{⃗}{D} = \overset{⃗}{u} , \overset{⃗}{C} = \overset{⃗}{B} + \overset{⃗}{D} = \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} .\)

\(E\) là trung điểm của \(A B\)\(F\) là trung điểm của \(C D\), nên

\(\overset{⃗}{E} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} , \overset{⃗}{F} = \frac{\overset{⃗}{C} + \overset{⃗}{D}}{2} = \frac{\overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} + \overset{⃗}{u}}{2} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} .\)

a) Xét tứ giác \(A E F D\) (theo thứ tự A–E–F–D).

  • \(\overset{\rightarrow}{A E} = \overset{⃗}{E} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} .\)
  • \(\overset{\rightarrow}{F D} = \overset{⃗}{D} - \overset{⃗}{F} = \overset{⃗}{u} - \left(\right. \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} \left.\right) = - \frac{\overset{⃗}{v}}{2} .\)

Do đó \(\overset{\rightarrow}{A E}\) song song và bằng độ dài với \(\overset{\rightarrow}{D F}\) (chỉ ngược chiều), tức \(A E \parallel F D\)\(A E = F D\).

  • \(\overset{\rightarrow}{E F} = \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{E} = \left(\right. \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} \left.\right) - \frac{\overset{⃗}{v}}{2} = \overset{⃗}{u} .\)
  • \(\overset{\rightarrow}{A D} = \overset{⃗}{D} - \overset{⃗}{A} = \overset{⃗}{u} .\)

Do đó \(E F \parallel A D\)\(E F = A D\).

Vì hai cặp cạnh đối diện của tứ giác \(A E F D\) song song, nên \(A E F D\) là hình bình hành.

Xét tứ giác \(A E C F\) (A–E–C–F):

  • \(\overset{\rightarrow}{A E} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2}\)\(\overset{\rightarrow}{C F} = \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{C} = \left(\right. \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} \left.\right) - \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right) = - \frac{\overset{⃗}{v}}{2}\), nên \(A E \parallel C F\)\(A E = C F\).
  • \(\overset{\rightarrow}{A F} = \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{A} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u}\)\(\overset{\rightarrow}{E C} = \overset{⃗}{C} - \overset{⃗}{E} = \left(\right. \overset{⃗}{v} + \overset{⃗}{u} \left.\right) - \frac{\overset{⃗}{v}}{2} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u}\), nên \(A F \parallel E C\)\(A F = E C\).

Vậy \(A E C F\) cũng là hình bình hành.

b) Từ các tính toán trên ta thu được trực tiếp:

\(\overset{\rightarrow}{E F} = \overset{⃗}{u} = \overset{\rightarrow}{A D} \Rightarrow E F = A D ,\) \(\overset{\rightarrow}{A F} = \frac{\overset{⃗}{v}}{2} + \overset{⃗}{u} = \overset{\rightarrow}{E C} \Rightarrow A F = E C .\)

Kết luận: (a) \(A E F D\)\(A E C F\) đều là hình bình hành; (b) \(E F = A D\)\(A F = E C\). □