TRẦN THỊ NGỌC HÀ
Giới thiệu về bản thân
Câu 3
a/ Áp dụng công thức
E=U.d
ta tính được cường độ điện trường trong màng tế bào bằng:
E=0,078.10−9=8,75.106V/m
b/
Điện trường trong màng tế bào sẽ hướng từ phía ngoài vào trong. Vì lực tác dụng lên ion âm ngược chiều với cường độ điện trường nên lực điện sẽ đẩy ion âm ra phía ngoài tế bào. Độ lớn của lực điện bằng: F = qE = 3,2.10-19.8,75.106 = 28.10-13 N.
CÂU 2
Tính năng lượng tối đa mà bộ tụ có thể tích trữ được:
W=1/2CV²
C = 99000uF = 0,099F
V=200V
Năng lượng tối đa là:
Wmax=1/2.0,099.200²=1980
Năng lượng giải phóng là:
Ê=P.t=2500.0,5=1250J
Phần trăm năng lượng điện được giải phóng số với năng lượng đã tích lũy:
E/Wmax . 100%
= 1250/1980 . 100%=63,13%
Câu 1
a) để tách mép các túi nylon dính vào nhau, có một số cách:
- Thổi hơi vào miệng túi
- Xoa hai tay vào túi
- Vẩy mạnh túi
Giải thích: Các túi nylon dính vào nhau do lực hút tĩnh điện giữa các lớp màng mỏng. Khi các túi được sản xuất và xếp chồng lên nhau, các electron có thể đi chuyển giữa các lớp, tạo ra sự tích điện trái dấu. Lực hút tĩnh điện giữa các điện tích điện trái dấu này khiến các túi dính chặt vào nhau. Các phương pháp trên đều nhằm mục đích giảm hoặc loại bỏ lực hút tĩnh điện này, giúp các túi dễ dàng tách rời.
b) Để lực điện tác dụng lên điện tích q3=0, điện tích này phải nằm trên đường thẳng nối q1 và q2, và lực điện do q1 và q2 tác dụng lên q3 phải cân bằng nhau
Gọi x là khoảng cách từ q1 đến q3. Khoảng cách từ q2 đến q3 là 6-x(cm)
Để lực điện tác dụng lên q3 bằng 0, ta có:
F13=F23
k|q1q3|/x²=k|q2q3|/(6-x)²
|q1|/x²=|q2|/(6-x)²
1,5/x²=6/(6-x)²
(6-x)²=4x²
36-12x+x²=4x²
3x²+12x-36=0
x²+4x-12=0
(x+6)(x-2)=0
x=-6 hoặc có=2
Vì xừa khoảng cách nên có>0. Vậy x= 2cm thoả mãn
Để lực điện tác dụng lên q3 bằng 0, q3 phải mang điện tích trái dấu với q1 và q2. Tuy nhiên, vì cả q1 và q2 đều dương, q3 phải nằm giữa chúng và điện tích âm. Tuy nhiên, giá trị của q3 không ảnh hưởng đến việc lực điện tác dụng lên nó bằng 0.
1. Xác định biên độ dao động
Chu kì dao động:
T = 4s
Trong 6 giây, vật thực hiện:
6 / 4 = 1,5 chu kì
Trong một chu kì, vật đi được quãng đường:
s₁ = 4A
Trong 1,5 chu kì, vật đi được:
s = 1,5 × 4A = 6A
Theo đề bài, trong 6s vật đi được quãng đường 48cm, nên:
6A = 48 ⟹ A = 8cm
⇒ Biên độ dao động: A = 8cm
2. Xác định pha ban đầu
Tại t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng và hướng về biên âm
⟹ Pha ban đầu: φ = π/2
3. Viết phương trình dao động
Phương trình tổng quát:x = A·cos(ωt + φ)
Trong đó:
A = 8cm
ω = 2π / T = 2π / 4 = π/2 rad/s
φ = π/2
⟹ Phương trình dao động:
x = 8·cos((π/2)t + π/2) (cm)
1. Tóm tắt:
Độ dài đoạn thẳng dao động: 12 cm ⇒ A = 6 cm
Trong 62,8 s vật thực hiện 20 dao động ⇒T = 62,8 / 20 = 3,14 s
Tần số góc: ω = 2π / T = 2π / 3,14 ≈ 2 rad/s
2. Tính toán:
Vì vật chuyển động về vị trí cân bằng ⇒ v > 0
v = ω√(A² − x²)
= 2√(6² − (−2)²)
= 2√(36 − 4)
= 2√32 ≈ 11,3 cm/s
a = −ω²x = −2²(−2) = +8,0 cm/s²
3. Kết luận:
A = 6 cm
T = 3,14 s
ω ≈ 2 rad/s
v = 11,3 cm/s (hướng về vị trí cân bằng)
a = 8,0 cm/s² (hướng về vị trí cân bằng)
\(\Delta_{�} �_{298}^{°} = \Sigma \Delta_{�} �_{298}^{°} \left(\right. � � \left.\right) - \Sigma \Delta_{�} �_{298}^{°} \left(\right. � đ \left.\right)\)= 2.(-393,5) + 3.(-285,84) - (-84,7) = -1559,82 kJ.
Áp dụng công thức \(Áp dụng công thức � ‾ = Δ � Δ � = 0 , 22 − 0 , 1 4 = 0 , 03 ( � � ) v = Δt ΔC = 4 0,22−0,1 =0,03( s M )\)
a. PTHH
2KMnO4 + 16HClđặc ----> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Chất khử: HCl
Chất oxi hóa: KMnO4
Quá trình oxi hóa: 2Cl- ---> Cl20 + 2e |x5
Quá trình khử: Mn+7 + 5e ---> Mn+2 |x2
b, nNaI = 0,2.0,1 = 0,02 (mol)
PTHH: 2NaI + Cl2 ---> 2NaCl + I2
mol: 0,02 --> 0,01
=> PTHH: 2KMnO4 + 16HClđặc ----> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
mol: 0,004 <--- 0,01
=> mKMnO4 = n.M = 0,004.158 = 0,632(g)