Nguyễn Thị Thu Thảo
Giới thiệu về bản thân
Câu1
1. Ảnh hưởng về Chính trị Mất độc lập, chủ quyền: Các quốc gia bị biến thành thuộc địa hoặc bảo hộ, bộ máy cai trị bản địa bị xóa bỏ hoặc trở thành bù nhìn. Biên giới hành chính: Thực dân kẻ lại bản đồ khu vực, tạo ra những đường biên giới hiện đại nhưng cũng để lại nhiều tranh chấp lãnh thổ và sắc tộc kéo dài đến nay. Liên hệ Việt Nam: Pháp xóa bỏ tên gọi Việt Nam trên bản đồ, chia đất nước thành ba kỳ (Bắc, Trung, Nam) với ba chế độ cai trị khác nhau để dễ bề kiểm soát. 2. Ảnh hưởng về Kinh tế Kinh tế què quặt: Chuyển đổi từ kinh tế tự cung tự cấp sang kinh tế hàng hóa nhưng chỉ tập trung vào khai thác tài nguyên (khoáng sản) và nông nghiệp đồn điền (cao su, cà phê, lúa gạo). Hạ tầng cơ sở: Thực dân xây dựng đường sắt, cảng biển và đường bộ nhưng mục đích chính là để vận chuyển tài nguyên và phục vụ quân sự. Liên hệ Việt Nam: Pháp tập trung khai thác mỏ than (Quảng Ninh) và lập các đồn điền cao su lớn. Hệ thống đường sắt xuyên Việt và các cảng lớn như Hải Phòng, Sài Gòn đều có dấu ấn từ thời kỳ này. 3. Ảnh hưởng về Văn hóa - Giáo dục - Xã hội Sự giao thoa văn hóa: Du nhập lối sống, kiến trúc, nghệ thuật và tôn giáo (Công giáo) từ phương Tây. Chữ viết: Nhiều quốc gia chuyển sang dùng chữ cái La-tinh (như Việt Nam, Indonesia, Philippines). Phân hóa xã hội: Xuất hiện các giai tầng mới như công nhân, tư sản dân tộc và trí thức Tây học. Liên hệ Việt Nam: * Chữ Quốc ngữ thay thế chữ Nho, giúp phổ cập kiến thức nhanh hơn. Kiến trúc Đông Dương (sự kết hợp giữa kiến trúc Pháp và bản địa) vẫn tồn tại ở các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Lạt. Sự ra đời của tầng lớp công nhân tại các hầm mỏ, đồn điền là cơ sở cốt lõi cho phong trào cách mạng sau này. 4. Tình hình thực tế Việt Nam ngày nay Di sản thời thực dân vẫn hiện hữu rõ nét trong đời sống hiện đại của Việt Nam: Hạ tầng: Nhiều công trình từ thời Pháp vẫn là biểu tượng hoặc đang được sử dụng hiệu quả (Nhà hát Lớn, cầu Long Biên, các tuyến đường sắt). Ẩm thực: Sự kết hợp độc đáo tạo nên những món ăn nổi tiếng thế giới như Bánh mì (biến tấu từ baguette) hay Cà phê. Tư duy và Pháp luật: Hệ thống luật pháp và hành chính hiện đại của Việt Nam có những nền tảng ban đầu từ mô hình quản lý phương Tây. Hệ quả tiêu cực: Những vết tích của sự bóc lột trong quá khứ vẫn nhắc nhở về giá trị của độc lập dân tộc, đồng thời một số tranh chấp về địa giới hành chính vùng biên vẫn cần được xử lý khéo léo.
1. Mục tiêu và Tiền đề Từ thế kỷ XV - XVI, các quốc gia phương Tây (Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, sau đó là Hà Lan, Anh) bắt đầu tìm kiếm con đường sang phương Đông. Đông Nam Á hải đảo là "miếng mồi ngon" vì: Hương liệu: Đây là nguồn cung cấp tiêu, quế, hồi, thảo quả... vốn quý như vàng tại châu Âu. Vị trí chiến lược: Nằm trên tuyến đường hàng hải huyết mạch nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. 2. Diễn biến xâm lược tại các khu vực chính a. Tại Philippines (Tây Ban Nha và Mỹ) Thế kỷ XVI: Năm 1521, Magellan đặt chân đến Philippines. Đến năm 1571, Tây Ban Nha chính thức thiết lập bộ máy cai trị, biến Philippines thành thuộc địa của mình trong hơn 300 năm. Cuối thế kỷ XIX: Sau chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Philippines rơi vào tay Mỹ. b. Tại Indonesia (Hà Lan) Đầu thế kỷ XVII: Hà Lan thành lập Công ty Đông Ấn Hà Lan (VOC) vào năm 1602. Đây là một tổ chức kinh tế - quân sự hùng mạnh để độc chiếm việc buôn bán hương liệu. Quá trình xâm chiếm: Hà Lan dùng vũ lực và các hiệp ước bất bình đẳng để dần dần gạt bỏ ảnh hưởng của Bồ Đào Nha và Anh, thiết lập quyền kiểm soát trên toàn bộ quần đảo Indonesia (thường được gọi là Đông Ấn Hà Lan). c. Tại Malaysia (Anh) Cuối thế kỷ XVIII: Anh bắt đầu chiếm đóng các đảo và cảng quan trọng như Penang (1786), Singapore (1819) và Malacca (1824) để tạo thành Các khu định cư Eo biển (Straits Settlements). Thế kỷ XIX: Anh mở rộng ảnh hưởng vào sâu trong nội địa các tiểu quốc hồi giáo trên bán đảo Malaya và Bắc đảo Borneo (Sarawak, Sabah) để khai thác thiếc và cao su. 3. Đặc điểm và Phương thức xâm lược Các nước thực dân phương Tây không chỉ dùng sức mạnh quân sự mà còn kết hợp nhiều thủ đoạn tinh vi: Dùng Công ty Đông Ấn: Đây là mô hình đặc trưng của Anh và Hà Lan. Các công ty này được chính phủ cấp quyền duy trì quân đội, đúc tiền và ký kết hiệp ước như một quốc gia thu nhỏ. Chính sách "Chia để trị": Lợi dụng sự mâu thuẫn giữa các tiểu quốc, các bộ lạc hoặc các tôn giáo khác nhau để làm suy yếu sức mạnh bản địa. Kinh tế đi trước, chính trị theo sau: Bắt đầu bằng việc xin lập thương điếm, đòi quyền ưu tiên buôn bán, sau đó mới dùng vũ lực chiếm đóng hoàn toàn. 4. Kết quả Đến cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, bản đồ Đông Nam Á hải đảo đã bị phân chia hoàn chỉnh: Philippines: Thuộc Mỹ (trước đó là Tây Ban Nha). Indonesia: Thuộc Hà Lan. Malaysia, Singapore, Bắc Borneo: Thuộc Anh. Đông Timor: Thuộc Bồ Đào Nha.
Câu 1. Thể thơ lục bát
Câu 2. Diễn tả một nỗi nhớ da diết, khắc khoải, kéo dài dai dẳng theo thời gian, thể hiện tâm trạng tương tư (thương thầm nhớ trộm) chân thành và mãnh liệt của chàng trai đối với người con gái ở thôn bên cạnh
Câu 3. -Bptt nhân hoá " ngồi ,nhớ";hoán dụ" thôn đoài- thôn đông"
- tác dụng : + lm cho câu thơ sinh động hấp dẫn lôi cuốn người đọc người nghe,tăng sức gợi hình gợi cảm.
+ Nhấn mạnh tâm trạng nhớ nhung, da diết của nhân vật trữ tình một cách tinh tế và gợi cảm. Nỗi nhớ không chỉ dừng lại ở một cá nhân mà còn lan tỏa cả không gian làng quê, tạo nên không khí buồn thương, khắc khoải cho bài thơ về tình yêu lứa đôi mà lại thầm thương trộm nhớ
+ Qua đó thêm ngưỡng mộ trân trọng về những tình yêu thầm lặng đôi lứa của nvtt
Câu 4.-Thể hiện khao khát cháy bỏng về một tình yêu đôi lứa trọn vẹn, bền lâu, đồng thời cho thấy sự ước mong về một cuộc hôn nhân hạnh phúc gắn bó
Câu 5.- tình yêu là sợi dây vô hình gắn kết con người, mang lại cho họ niềm vui, sự nhớ nhung, đôi khi là cả nỗi buồn, nhưng luôn là nguồn động lực mạnh mẽ để sống và trải nghiệm tuyệt vời. Đó cũng những kỉ niệm ko thể quên về tình yêu lứa đôi mà đến lúc nào đó nghĩ lại vẫn thấy vui
Câu 1. thể thơ : 7 chữ
Câu 2. - vần " ay "
- kiểu vần : vần chân
Câu 3. - bptt : điệp ngữ : " có lần " - 5 lần.
- tác dụng: +làm cho bài thơ nhịp nhàng,sinh động, hấp dẫn lôi cuốn người đọc người nghe , tăng sức gợi hình gợi cảm.
+ Nhấn mạnh những khoảnh khắc mỗi lần đến sân ga. Nhà thơ đã lần lượt chứng kiến : hai cô bé, người yêu tiễn người yêu, hai vợ chồng , bà già.... Tiễn nhau trên sân ga . những giây phút tiễn biệt ấy khiến nhà thơ rất khó quên
+ Qua đó cho thấy sự thấu cảm tinh tế, trân trọng ngưỡng mộ của nhà thơ . Đồng thời cho thấy sự quan sát tinh tế của nhà thơ
Câu 4. đề tài , chủ đề của bài thơ là: bài thơ đã cho biết ý nghĩa của những cuộc tiễn biệt ,chia ly người thân với những cảm xúc sâu sắc, quá đó cho thấy tình yêu đôi lứa , tình bạn , tình mẹ con ...thắm thiết , cao cả của họ khi ở sân ga
Câu 5. -Yếu tố tự sự của bài thơ là :kể lại những khoảnh khắc tiễn biệt chia ly người thân mà nhà thơ đã chứng kiến trên sân ga
- tác dụng: làm nổi bật chủ đề , tư tưởng về những cuộc tiễn biệt chia ly các mối quan hệ của bài thơ , đồng thời tạo sự gần gũi chân thực giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về nỗi buồn , quá đó thêm trân trọng thấu hiểu những mối quan hệ đang có
Câu 1. thể thơ : 7 chữ
Câu 2. - vần " ay "
- kiểu vần : vần chân
Câu 3. - bptt : điệp ngữ : " có lần " - 5 lần.
- tác dụng: +làm cho bài thơ nhịp nhàng,sinh động, hấp dẫn lôi cuốn người đọc người nghe , tăng sức gợi hình gợi cảm.
+ Nhấn mạnh những khoảnh khắc mỗi lần đến sân ga. Nhà thơ đã lần lượt chứng kiến : hai cô bé, người yêu tiễn người yêu, hai vợ chồng , bà già.... Tiễn nhau trên sân ga . những giây phút tiễn biệt ấy khiến nhà thơ rất khó quên
+ Qua đó cho thấy sự thấu cảm tinh tế, trân trọng ngưỡng mộ của nhà thơ . Đồng thời cho thấy sự quan sát tinh tế của nhà thơ
Câu 4. đề tài , chủ đề của bài thơ là: bài thơ đã cho biết ý nghĩa của những cuộc tiễn biệt ,chia ly người thân với những cảm xúc sâu sắc, quá đó cho thấy tình yêu đôi lứa , tình bạn , tình mẹ con ...thắm thiết , cao cả của họ khi ở sân ga
Câu 5. -Yếu tố tự sự của bài thơ là :kể lại những khoảnh khắc tiễn biệt chia ly người thân mà nhà thơ đã chứng kiến trên sân ga
- tác dụng: làm nổi bật chủ đề , tư tưởng về những cuộc tiễn biệt chia ly các mối quan hệ của bài thơ , đồng thời tạo sự gần gũi chân thực giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về nỗi buồn , quá đó thêm trân trọng thấu hiểu những mối quan hệ đang có
Câu 1. thể thơ : 7 chữ
Câu 2. - vần " ay "
- kiểu vần : vần chân
Câu 3. - bptt : điệp ngữ : " có lần " - 5 lần.
- tác dụng: +làm cho bài thơ nhịp nhàng,sinh động, hấp dẫn lôi cuốn người đọc người nghe , tăng sức gợi hình gợi cảm.
+ Nhấn mạnh những khoảnh khắc mỗi lần đến sân ga. Nhà thơ đã lần lượt chứng kiến : hai cô bé, người yêu tiễn người yêu, hai vợ chồng , bà già.... Tiễn nhau trên sân ga . những giây phút tiễn biệt ấy khiến nhà thơ rất khó quên
+ Qua đó cho thấy sự thấu cảm tinh tế, trân trọng ngưỡng mộ của nhà thơ . Đồng thời cho thấy sự quan sát tinh tế của nhà thơ
Câu 4. đề tài , chủ đề của bài thơ là: bài thơ đã cho biết ý nghĩa của những cuộc tiễn biệt ,chia ly người thân với những cảm xúc sâu sắc, quá đó cho thấy tình yêu đôi lứa , tình bạn , tình mẹ con ...thắm thiết , cao cả của họ khi ở sân ga
Câu 5. -Yếu tố tự sự của bài thơ là :kể lại những khoảnh khắc tiễn biệt chia ly người thân mà nhà thơ đã chứng kiến trên sân ga
- tác dụng: làm nổi bật chủ đề , tư tưởng về những cuộc tiễn biệt chia ly các mối quan hệ của bài thơ , đồng thời tạo sự gần gũi chân thực giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về nỗi buồn , quá đó thêm trân trọng thấu hiểu những mối quan hệ đang có
Câu 1. thể thơ : 7 chữ
Câu 2. - vần " ay "
- kiểu vần : vần chân
Câu 3. - bptt : điệp ngữ : " có lần " - 5 lần.
- tác dụng: +làm cho bài thơ nhịp nhàng,sinh động, hấp dẫn lôi cuốn người đọc người nghe , tăng sức gợi hình gợi cảm.
+ Nhấn mạnh những khoảnh khắc mỗi lần đến sân ga. Nhà thơ đã lần lượt chứng kiến : hai cô bé, người yêu tiễn người yêu, hai vợ chồng , bà già.... Tiễn nhau trên sân ga . những giây phút tiễn biệt ấy khiến nhà thơ rất khó quên
+ Qua đó cho thấy sự thấu cảm tinh tế, trân trọng ngưỡng mộ của nhà thơ . Đồng thời cho thấy sự quan sát tinh tế của nhà thơ
Câu 4. đề tài , chủ đề của bài thơ là: bài thơ đã cho biết ý nghĩa của những cuộc tiễn biệt ,chia ly người thân với những cảm xúc sâu sắc, quá đó cho thấy tình yêu đôi lứa , tình bạn , tình mẹ con ...thắm thiết , cao cả của họ khi ở sân ga
Câu 5. -Yếu tố tự sự của bài thơ là :kể lại những khoảnh khắc tiễn biệt chia ly người thân mà nhà thơ đã chứng kiến trên sân ga
- tác dụng: làm nổi bật chủ đề , tư tưởng về những cuộc tiễn biệt chia ly các mối quan hệ của bài thơ , đồng thời tạo sự gần gũi chân thực giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về nỗi buồn , quá đó thêm trân trọng thấu hiểu những mối quan hệ đang có
Câu 1. thể thơ : 7 chữ
Câu 2. - vần " ay "
- kiểu vần : vần chân
Câu 3. - bptt : điệp ngữ : " có lần " - 5 lần.
- tác dụng: +làm cho bài thơ nhịp nhàng,sinh động, hấp dẫn lôi cuốn người đọc người nghe , tăng sức gợi hình gợi cảm.
+ Nhấn mạnh những khoảnh khắc mỗi lần đến sân ga. Nhà thơ đã lần lượt chứng kiến : hai cô bé, người yêu tiễn người yêu, hai vợ chồng , bà già.... Tiễn nhau trên sân ga . những giây phút tiễn biệt ấy khiến nhà thơ rất khó quên
+ Qua đó cho thấy sự thấu cảm tinh tế, trân trọng ngưỡng mộ của nhà thơ . Đồng thời cho thấy sự quan sát tinh tế của nhà thơ
Câu 4. đề tài , chủ đề của bài thơ là: bài thơ đã cho biết ý nghĩa của những cuộc tiễn biệt ,chia ly người thân với những cảm xúc sâu sắc, quá đó cho thấy tình yêu đôi lứa , tình bạn , tình mẹ con ...thắm thiết , cao cả của họ khi ở sân ga
Câu 5. -Yếu tố tự sự của bài thơ là :kể lại những khoảnh khắc tiễn biệt chia ly người thân mà nhà thơ đã chứng kiến trên sân ga
- tác dụng: làm nổi bật chủ đề , tư tưởng về những cuộc tiễn biệt chia ly các mối quan hệ của bài thơ , đồng thời tạo sự gần gũi chân thực giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về nỗi buồn , quá đó thêm trân trọng thấu hiểu những mối quan hệ đang có
Câu 1. thể thơ : 7 chữ
Câu 2. - vần " ay "
- kiểu vần : vần chân
Câu 3. - bptt : điệp ngữ : " có lần " - 5 lần.
- tác dụng: +làm cho bài thơ nhịp nhàng,sinh động, hấp dẫn lôi cuốn người đọc người nghe , tăng sức gợi hình gợi cảm.
+ Nhấn mạnh những khoảnh khắc mỗi lần đến sân ga. Nhà thơ đã lần lượt chứng kiến : hai cô bé, người yêu tiễn người yêu, hai vợ chồng , bà già.... Tiễn nhau trên sân ga . những giây phút tiễn biệt ấy khiến nhà thơ rất khó quên
+ Qua đó cho thấy sự thấu cảm tinh tế, trân trọng ngưỡng mộ của nhà thơ . Đồng thời cho thấy sự quan sát tinh tế của nhà thơ
Câu 4. đề tài , chủ đề của bài thơ là: bài thơ đã cho biết ý nghĩa của những cuộc tiễn biệt ,chia ly người thân với những cảm xúc sâu sắc, quá đó cho thấy tình yêu đôi lứa , tình bạn , tình mẹ con ...thắm thiết , cao cả của họ khi ở sân ga
Câu 5. -Yếu tố tự sự của bài thơ là :kể lại những khoảnh khắc tiễn biệt chia ly người thân mà nhà thơ đã chứng kiến trên sân ga
- tác dụng: làm nổi bật chủ đề , tư tưởng về những cuộc tiễn biệt chia ly các mối quan hệ của bài thơ , đồng thời tạo sự gần gũi chân thực giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về nỗi buồn , quá đó thêm trân trọng thấu hiểu những mối quan hệ đang có