Đinh Tuấn Duy
Giới thiệu về bản thân
Câu 2: Hình tượng người ẩn sĩ là một thi đề quen thuộc trong văn học trung đại, thể hiện nhân cách cao đẹp và quan niệm sống lánh đục tìm trong. Qua bài thơ "Nhàn" của Nguyễn Bỉnh Khiêm và hình tượng ẩn sĩ trong bài thơ chưa hoàn thiện, chúng ta thấy được những nét chung về phong thái ung dung, nhưng cũng có những nét riêng đặc sắc trong tâm tư của mỗi thi nhân. Trong "Nhàn", Nguyễn Bỉnh Khiêm khắc họa hình tượng ẩn sĩ qua phong thái ung dung, tự tại với "một mai, một cuốc, một cần câu" [thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm]. Sự "nhàn" ở đây không phải là lười biếng mà là chọn lối sống "dại" - tìm nơi vắng vẻ, xa lánh chốn "lao xao" danh lợi [thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm]. Tác giả tôn trọng quy luật tự nhiên, tận hưởng thú vui điền viên: "Thu ăn măng trúc, đông ăn giá/ Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao" [thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm]. Hình tượng người ẩn sĩ trong "Nhàn" là một triết gia, một bậc cao nhân nhìn thấu sự đời, coi phú quý như chiêm bao, lấy thiên nhiên làm bạn, tâm hồn trong sạch, cao khiết. Ở bài thơ thứ hai (tạm gọi là đoạn thơ ẩn dật), hình tượng người ẩn sĩ được khắc họa qua sự tinh tế trong việc thưởng ngoạn thiên nhiên. Hình ảnh "Trời thu xanh ngắt", "cần trúc lơ phơ" tạo ra một không gian nghệ thuật vắng lặng, thoáng đãng [thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm]. Khác với "Nhàn" chủ yếu miêu tả sự an nhiên trong lối sống, đoạn thơ này nhấn mạnh vào sự hòa quyện tuyệt đối giữa con người và cảnh vật qua câu "Song thưa để mặc bóng trăng vào" [thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm]. Người ẩn sĩ ở đây là một thi sĩ với tâm hồn nhạy cảm, buông bỏ mọi vướng bận để tâm hồn thảnh thơi đón nhận vẻ đẹp thiên nhiên. Điểm tương đồng giữa hai hình tượng ẩn sĩ là lối sống xa lánh danh lợi, tìm về với thiên nhiên để giữ gìn nhân cách cao đẹp, tránh sự xô bồ của vòng danh lợi. Họ đều coi trọng sự tự do, tâm hồn an nhiên, vượt lên trên những ham muốn vật chất. Tuy nhiên, sự khác biệt nằm ở tâm thế. Nguyễn Bỉnh Khiêm trong "Nhàn" mang tư thế của một bậc hiền triết, chủ động "dại" để tỉnh táo nhìn đời, có chút triết lý sâu xa về phú quý [thơ Nôm Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm]. Trong khi đó, hình tượng ở bài thơ thứ hai mang đậm nét thi vị, lãng mạn, tập trung vào sự giao thoa, tự tại, phóng khoáng trước cảnh vật. Tóm lại, dù mang những sắc thái riêng, hình tượng người ẩn sĩ qua hai bài thơ đều thể hiện vẻ đẹp nhân cách cao thượng. Đó là những trí thức không màng danh lợi, biết tìm cho mình một lối đi riêng, giữ vững tâm hồn trong sạch giữa cuộc đời đầy biến động.
Tiếc thương sinh thái (ecological grief) là nỗi đau khổ, sự mất mát và cảm giác thương tiếc của con người đối với sự suy thoái, biến mất của các hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên và các loài sinh vật do biến đổi khí hậu gây ra. Đây là phản ứng tâm lý trước những thay đổi không thể đảo ngược của môi trường sống. Câu 2: Trình tự trình bày thông tin
Bài viết trình bày thông tin theo trình tự logic và phân cấp:
- Mở đầu: Giới thiệu về hiện tượng tiếc thương sinh thái do biến đổi khí hậu gây ra.
- Nội dung chính:
- Nêu thực trạng và biểu hiện ở những nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp ("tiền tuyến" biến đổi khí hậu).
- Mở rộng phạm vi tác động đến những nơi khác ("hậu phương") và các đối tượng khác nhau.
- Đưa ra các bằng chứng về khảo sát tâm lý, số liệu về sự suy thoái.
- Kết thúc: Khẳng định tầm quan trọng của vấn đề và cần quan tâm đến hậu quả lâu dài của biến đổi khí hậu.
Tác giả sử dụng các bằng chứng thuyết phục như:
- Kết quả khảo sát/nghiên cứu khoa học: Cuộc thăm dò của Caroline Hickman và cộng sự với 1.000 trẻ em và thanh thiếu niên ở 10 quốc gia về tác động của biến đổi khí hậu.
- Khái niệm chuyên môn: Trích dẫn quan điểm của các nhà khoa học xã hội (Ashlee Cunsolo và Neville R. Ellis) để định nghĩa hiện tượng.
- Dẫn chứng thực tế: Các ví dụ về sự suy thoái sinh thái tại nhiều khu vực trên thế giới.
Cách tiếp cận của tác giả mang tính khách quan, khoa học và nhân văn:
- Khách quan: Đưa ra khái niệm và số liệu cụ thể để làm rõ vấn đề.
- Khoa học: Kết hợp các nguồn tin uy tín (nghiên cứu của các nhà khoa học) để tăng tính thuyết phục.
- Nhân văn: Không chỉ chú trọng đến thiệt hại vật chất, tác giả tập trung sâu vào khía cạnh tâm lý, cảm xúc của con người (đặc biệt là giới trẻ) trước tình trạng biến đổi khí hậu.
Thông điệp sâu sắc nhất là: Biến đổi khí hậu không chỉ là câu chuyện về môi trường bị hủy hoại, mà còn là nỗi đau tàn phá sức khỏe tâm thần của con người. Vì vậy, việc bảo vệ môi trường không chỉ là bảo vệ Trái Đất, mà là bảo vệ cuộc sống và cảm xúc lành mạnh của chính chúng ta, cần hành động ngay lập tức trước khi những tổn thất trở nên không thể cứu vãn.
Câu 1: Ngôi kể thứ 3
Câu 2:Điểm nhìn: Điểm nhìn hạn tri nằm bên trong nhân vật người con gái (Chi-hon), mọi sự kiện được kể và đánh giá qua dòng hồi tưởng và cảm xúc của cô.
Câu 3:
- Biện pháp nghệ thuật: Lặp cấu trúc ("Lúc mẹ... cô đang...").
- Tác dụng: Nhấn mạnh sự đối lập giữa khoảnh khắc mẹ gặp nguy hiểm/lạc và sự bận rộn với cuộc sống riêng của con gái; tạo nhịp điệu dồn dập, tăng tính liên kết và làm nổi bật sự hối hận muộn màng của nhân vật.
- Câu 4:Phẩm chất của người mẹ: Mạnh mẽ, kiên cường (bảo vệ con giữa biển người), giàu tình yêu thương, hy sinh và chu đáo
- Câu 5:
- Chi-hon hối tiếc: Đã không trân trọng tình cảm của mẹ, không mặc chiếc váy mẹ chọn, và vì sự vô tâm của mình mà khiến mẹ buồn.
- Đoạn văn: Những hành động vô tâm dù nhỏ nhặt đôi khi lại gây ra vết thương lớn trong tâm hồn những người thân yêu nhất. Sự bận rộn của cuộc sống hiện đại dễ khiến chúng ta coi sự quan tâm của gia đình là điều hiển nhiên, để rồi bỏ lỡ những khoảnh khắc quý giá. Khi nhận ra sự vô tâm đó, đôi khi đã là muộn màng. Do đó, hãy trân trọng và thể hiện tình yêu thương ngay khi có thể. Đừng để sự vô tâm làm tổn thương người yêu thương ta nhất.
Câu 1: tự sự
Câu 2:Cậu bé Ngạn chạy sang nhà bà để chơi, tìm kiếm sự gần gũi, yêu thương và có lẽ là xin quà hoặc nghe kể chuyện (theo ngữ cảnh thường gặp trong tác phẩm
Câu 3:Dấu ba chấm (...) có tác dụng thể hiện sự liệt kê chưa đầy đủ, ngập ngừng, nhấn mạnh vào sự gắn bó thân thiết chỉ với hai người phụ nữ quan trọng trong cuộc đời nhân vật lúc nhỏ.
Câu 4:Nhân vật người bà là người hiền hậu, yêu thương cháu hết mực, là chỗ dựa tinh thần bình yên và là người kể chuyện tuổi thơ cho Ngạn.
Câu 5:Gia đình là nền tảng quan trọng nhất, là bến đỗ bình yên, nơi nuôi dưỡng tâm hồn và cho ta tình yêu thương vô điều kiện để vững bước vào đời.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm.
Câu 2.
Văn bản gọi nhắc đến các tác phẩm của nhà văn Andersen là "Nàng tiên cá" và "Cô bé bán diêm".
Câu 3.
Việc gợi nhắc các tác phẩm của Andersen có tác dụng:
Gợi ra một không gian cổ tích, lãng mạn.
Thể hiện sự trân trọng, nâng niu tình yêu đôi lứa.
Tô đậm vẻ đẹp của nhân vật trữ tình, người con gái trong bài thơ.
Câu 4.
Biện pháp so sánh trong câu thơ "Biển mặn môi như nước mắt em" có giá trị:
So sánh vị mặn của biển với vị mặn của nước mắt, thể hiện nỗi đau, sự chia ly trong tình yêu.
Biểu đạt sự tiếc nuối, xót xa của nhân vật trữ tình khi tình yêu không còn nguyên vẹn.
Câu 5.
Vẻ đẹp của nhân vật trữ tình trong khổ thơ cuối là một vẻ đẹp trong sáng, thuần khiết và đầy lòng trắc ẩn.
Nhân vật trữ tình được ví như "cô bé bán diêm" trong truyện cổ tích, mang vẻ đẹp của sự mong manh, yếu đuối nhưng cũng đầy nghị lực.
Hình ảnh "que diêm cuối cùng sẽ cháy trọn tình yêu" thể hiện một tình yêu chân thành, cháy bỏng và sẵn sàng hy sinh.
Câu 1 : thể thơ tự do
Câu 2: hình ảnh " mảnh đất nghèo mồng tơi ko kịp sống"
"Lúa con gái mà gầy còm úa đỏ"
" chỉ gió bảo là tốt tươi như cỏ"
Câu 3: về con người miền trung : mặc dù cuộc sống khó khăn , vất vả nhưng người dân miền trung vẫn cần cù , chịu khó và sống với nhau bằng tình yêu thương sự chênh thân , quý giá như" mật"
Câu 4: tác dụng mùng tơi ko kịp rớt" để nhấn mạnh sự nghèo đói , thiếu thốn cùng cực cực của mảnh đất và con ng nơi đây .Nó gợi lên cảm giác về một cuộc sống khó khăn bấp bênh đến cây mồng tơi cùng không thể phát triển bình thường.
Câu 5: tình cảm của tác giả đối miền trung là: sự đồng cảm xót xa trước những ng nơi đây , đồng thời thể hiện niền tin tự hào .trân trọng những hạnh phúc tốt đẹp cử người dân miền trung
Câu 1 : xác định thể thơ nà thể thơ tự do
Câu 2: nhân vật trữ tình bày tỏ lòng biết ơn đối với tuổi thơ , tiếng việt và những con đường đã đi qua
Câu 3: dấu ngoặc kép tronng bài thơ là : " chuyền chuyến một " " miệng tay buông bát có công dụng để đánh dấu tên trò chơi dân gian
Câu 4:phép lặp cú pháp " biết ơn" được sử dụng ở đầu khổ thơ có tác dụng nhấn mạnh , làm nổi bật cảm xúc biết ơn sâu sắc của nhân vật trữ tình trong cuộc sống
Câu 5: là sự trân trọng những giá trị cội nguồn những kỉ niệm tuổi thơ và tình yêu tiếng việt.
Câu 1: xác định thể thơ trên là : Thể thơ tự do
Câu 2: "biển đảo" ."biển tổ quốc" ."người giữ biển" . "Máu ngư dân". "Sóng" ," máu của họ"
_Đất nước : tổ quốc ," màu cờ nước việt" . " bài ca giữ nước"
Câu 3: Bptt so sánh
_bptt so sánh được sử dụng trong câu thơ "mẹ tổ quốc vẫn luôn ở bên ta"/ như máu ấm trong màu cờ nước việt
_Tác dụng :so sánh " mẹ tổ quốc" với " máu ấm trong màu cờ nước việt" nhằm khẳng định tình yêu tổ quốc biển đảo luôn tồn tại trong người dân việt nam giống như máu chảy trong huyết quản nà một phần không thể thiếu nà .trong cuộc sống điều này thể hiện sự gắn bó thiêng liêng máu thịt giữa con người với đất nước.
Câu 4: tính chất yêu mến , tự hào về vẻ đẹp sự thiêng liêng của biển đảo quê hương
- tính chất nà trân trọng , biết ơn đối với những người ngư dân đã hy sinh để bảo vệ biển đảo .
Câu 5 : những bằng chứng .lí khẳng định chủ quyền của việt nam đối với học sinh và tính chất
_ bên cạnh đó , cần tích cực tuyên truyền chia sẻ thông tin chính xác về biển đảo đến mọi người đặc biệt nà thế hệ trẻ . Đồng thời ủng hộ và bảo vệ động viên những người đang ngày đêm làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo quê hương .
Câu 1: văn bản thể hiện tâm trạng là :đang ở một nơi xa lạ ,Ko phải quê hương của mình
_ cảm xúc của nhân vật trữ tình trong hoàn cảnh là: sự cô đơn,buồn bãi nhớ quê
Câu 2:liệt kê: mây trắng, nắng hanh vàng trên núi xa
Câu 3: nỗi nhớ quê hương nhớ về những điều thân thuộc, bình dị
Câu 4:khổ thơ đầu: nv cảm thấy lạ lẫm,lạc lõng,cô đơn trước , nếp nhà dân khác lạ
KHỔ THƠ THỨ 3: nhân vật thấy "mây trắng",và "nắng hanh vàng" , "trên núi xa" , những hình ảnh này gợi lên nỗi nhớ quê hương da diết
Câu 5: hình ảnh này thể hiện sự cô đơn , lạc lõng và giác ko thuộc về nơi mình đang ở của nhân vật trữ tình .Dù là bụi đường quyen thuộc ở quê nhà " "bụi của người ta" , nhấn mạnh sự xa lạ của nhân vật.