Đặng Thị Thảo Nguyên
Giới thiệu về bản thân
- Xác định số lần chu kì bán rã đã trải qua.
Thời gian đã qua là 276 ngày, chu kì bán rã là 138,4 ngày. Số lần chu kì bán rã là: $$\frac{276}{138,4} = 2$$138,4276=2 lần. - Tính phần trăm Polonium còn lại sau 2 chu kì bán rã.
Sau mỗi chu kì bán rã, lượng Polonium còn lại giảm đi một nửa. Sau 2 chu kì, phần trăm Polonium còn lại là: $$50\% \times \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = 12,5\%$$50%×21×21=12,5% - Tính phần trăm Polonium còn lại trong mẫu sau 276 ngày.
Ban đầu, mẫu có 50% là Polonium. Sau 276 ngày, phần trăm Polonium còn lại trong mẫu là: $$12,5\%$$12,5% so với lượng Polonium ban đầu, tức là $$12,5\%$$12,5% của $$50\% = 6,25\%$$50%=6,25% so với tổng khối lượng
- Xác định sự thay đổi số khối và số nguyên tử.
Số khối giảm từ 235 xuống 207, tức là giảm 28 đơn vị. Số nguyên tử giảm từ 92 xuống 82, tức là giảm 10 đơn vị.
- Phân tích sự thay đổi số khối và số nguyên tử.
Mỗi hạt α làm giảm số khối 4 đơn vị và số nguyên tử 2 đơn vị. Mỗi hạt β⁻ làm giảm số nguyên tử 1 đơn vị và không làm thay đổi số khối.
- Lập hệ phương trình.
Gọi x là số hạt α và y là số hạt β⁻. Ta có hệ phương trình:
4x = 28 (giảm số khối)
2x + y = 10 (giảm số nguyên tử)
- Giải hệ phương trình.
Từ phương trình đầu, ta có x = 7. Thay x = 7 vào phương trình thứ hai, ta được:
2(7) + y = 10
y = 10 - 14 = -4
Vì số hạt β⁻ không thể âm, có thể có sai sót trong đề bài hoặc quá trình phân rã phức tạp hơn. Tuy nhiên, dựa trên hệ phương trình trên, ta có thể giả định rằng có 7 hạt α được phát ra. Số hạt β⁻ cần phải được xác định lại dựa trên thông tin bổ sung về quá trình phân rã cụ thể.
Đáp án: Có 7 hạt α được phát ra. Số hạt β⁻ cần xác định lại dựa trên thông tin bổ sung.
- Xác định sự thay đổi số khối và số nguyên tử.
Số khối giảm từ 235 xuống 207, tức là giảm 28 đơn vị. Số nguyên tử giảm từ 92 xuống 82, tức là giảm 10 đơn vị.
- Phân tích sự thay đổi số khối và số nguyên tử.
Mỗi hạt α làm giảm số khối 4 đơn vị và số nguyên tử 2 đơn vị. Mỗi hạt β⁻ làm giảm số nguyên tử 1 đơn vị và không làm thay đổi số khối.
- Lập hệ phương trình.
Gọi x là số hạt α và y là số hạt β⁻. Ta có hệ phương trình:
4x = 28 (giảm số khối)
2x + y = 10 (giảm số nguyên tử)
- Giải hệ phương trình.
Từ phương trình đầu, ta có x = 7. Thay x = 7 vào phương trình thứ hai, ta được:
2(7) + y = 10
y = 10 - 14 = -4
Vì số hạt β⁻ không thể âm, có thể có sai sót trong đề bài hoặc quá trình phân rã phức tạp hơn. Tuy nhiên, dựa trên hệ phương trình trên, ta có thể giả định rằng có 7 hạt α được phát ra. Số hạt β⁻ cần phải được xác định lại dựa trên thông tin bổ sung về quá trình phân rã cụ thể.
Đáp án: Có 7 hạt α được phát ra. Số hạt β⁻ cần xác định lại dựa trên thông tin bổ sung.
Tuổi của khối đá là khoảng 2,91 tỉ năm.
Thể tích máu của bệnh nhân là khoảng 6250 cm³ (hoặc 6,25 lít).
a) Bán kính của hạt nhân Ra là khoảng
8
,
57
×
10
−
15
m
8,57×10
−15
m.
b) Năng lượng liên kết của hạt nhân là 1.690,28 MeV và năng lượng liên kết riêng là 7,47 MeV/nucleon.