Phạm Mai Ngân Hà
Giới thiệu về bản thân
Cho hỗn hợp vào dung dịch silver nitrate (AgNO3) dư, đồng và nhôm phản ứng với dung dịch này giải phóng bạc theo các phương trình hóa học:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
Cu(OH)2: copper (II) hydroxide.
CO2: carbon dioxide.
BaSO4: barium sulfate.
H2S: hydrosulfuric acid.
Cách 1:
- Số mol CaO tạo thành là nCaO = 7.106 : 100 = 1,25.105 (mol)
⇒ \(nCaCO3nCaCO3\) = 1,25.107 (mol) ⇒ \(mCaCO3mCaCO3\)= 1,25.107 (g) = 12,5 (tấn)
Mà H = 90% ⇒ Khối lượng CaCO3 thực tế cần dùng là: 12,5\(××\)100 : 90 = 13,89 (tấn).
⇒ Khối lượng quặng cần dùng là: 13,89 \(××\) 100 : 80 = 17,36 (tấn)
Cách 2:
Theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng, ta có:
1 mol CaCO3 tạo ra 0,9 mol CaO.
⇒ 100 g CaCO3 tạo ra 50,4 g CaO.
⇒ x tấn CaCO3 tạo ra 7 tấn CaO.
⇒ x = 100 \(××\) 7 : 50,4 = 13,89 (tấn).
⇒ Khối lượng quặng cần dùng là: 13,89 \(××\) 100 : 80 = 17,36 (tấn)
(1) 4P + 5O2 \(to→to\) 2P2O5
(2) P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
(3) H3PO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O
(4) 2Na3PO4 + 3CaCl2 → 6NaCl + Ca3(PO4)2