Lâm Hiệu

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lâm Hiệu
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Có \(\frac{- 3}{8} = \frac{- 9}{24} ; \frac{5}{- 12} = \frac{- 10}{12}\)

Vì \(\frac{- 9}{24} > \frac{- 10}{24}\) nên \(\frac{- 3}{8} > \frac{5}{- 12}\).

b) Có \(\frac{3131}{5252} = \frac{3131 : 101}{5252 : 101} = \frac{31}{52}\).

Vậy \(\frac{3131}{5252} = \frac{31}{52}\).

ìm nguồn nước tiên để giúp bà trở lại thành người. Sự thay đổi từ một cậu bé ham chơi thành một người cháu hiếu thảo cho thấy Tích Chu đã thực sự trưởng thành và biết sửa chữa sai lầm. Câu chuyện của cậu giúp em hiểu rằng tình thân là điều thiêng liêng nhất và chúng ta cần phải trân trọng từng giây phút bên người thân. Em tự hứa sẽ luôn ngoan ngoãn và quan tâm đến ông bà, cha mẹ giống như cách Tích Chu đã nỗ lực cứu bà mình.


ìm nguồn nước tiên để giúp bà trở lại thành người. Sự thay đổi từ một cậu bé ham chơi thành một người cháu hiếu thảo cho thấy Tích Chu đã thực sự trưởng thành và biết sửa chữa sai lầm. Câu chuyện của cậu giúp em hiểu rằng tình thân là điều thiêng liêng nhất và chúng ta cần phải trân trọng từng giây phút bên người thân. Em tự hứa sẽ luôn ngoan ngoãn và quan tâm đến ông bà, cha mẹ giống như cách Tích Chu đã nỗ lực cứu bà mình.


biện pháp tu từ là so sánh là lòng bà thương Tích Chu cao hơn rộng trời biển

tác dụng giúp câu văn sinh động và hấp dẫn hơn

- Nhắn mạnh tình yêu thương của bà cho Tích Chu

- Tác giả thể hiên về thái đọ gợi ca trân trọng về sự hi sinh của bà

câu 10

Cậu bé Tích Chu là một nhân vật vừa đáng trách nhưng cũng vừa đáng khen . Dáng trách vì lúc đầu cậu quá mải chơi , thờ ơ trước sự vất vả và bệnh tật của bà nội . Nhưng sau đó , Tích Chu lại rất đáng khen khi đã dũng cảm khi đi ìm nguồn nước tiên để giúp bà trở lại thành người. Sự thay đổi từ một cậu bé ham chơi thành một người cháu hiếu thảo cho thấy Tích Chu đã thực sự trưởng thành và biết sửa chữa sai lầm. Câu chuyện của cậu giúp em hiểu rằng tình thân là điều thiêng liêng nhất và chúng ta cần phải trân trọng từng giây phút bên người thân. Em tự hứa sẽ luôn ngoan ngoãn và quan tâm đến ông bà, cha mẹ giống như cách Tích Chu đã nỗ lực cứu bà mình.

Sample:

Topic 1:

My favourite actor is Tom Holland. He is a young and talented actor from the UK. He is best known for playing Spider-Man in movies. I like him because he is funny and friendly. He acts very naturally. When I watch his films, I always feel happy and excited. I really enjoy watching his movies. 

Topic 2:

Hi Alex, 

I hope you are doing well. I want to tell you about our school's sports day last Saturday. It was very exciting and fun. We had many activities like running, football, and tug of war. I took part in the 100-meter race and won second prize. My friends cheered loudly for me. We were tired but very happy. I will tell you more when we meet. 

See you soon, 

John

Topic 3:

The city I dream of visiting is Paris, France. It is known as the “City of Love”. There are many beautiful landmarks like the Eiffel Tower. I want to go to the top of the tower and see the whole city from above. This city is also famous for delicious food like croissants and macarons. I hope I can visit Paris one day.

1.

Giải thích:

- Trong câu có “last Sunday – Chủ nhật tuần trước”, diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nên sử dụng thì quá khứ đơn.

→ dùng "saw"

- “exciting action film” là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu, bắt đầu bằng nguyên âm nên dùng “an”.

→ dùng "an exciting action film"

Đáp án: We saw an exciting action film last Sunday.

Dịch: Chủ nhật tuần trước chúng tôi đã xem một bộ phim hành động thú vị.

2.

Giải thích:

- mustn’t + V-inf: không được làm gì

→ dùng "turn"

- Câu diễn tả sự thật hiển nhiên về đường một chiều nên dùng thì hiện tại đơn. "It" là chủ ngữ số ít nên động từ tobe ở thì hiện tại đơn là "is"

→ dùng "is"

- “One-way street” là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu, bắt đầu bằng phụ âm /wʌn/ nên dùng "a".

→ dùng "a one-way street"

Đáp án: You mustn’t turn left here because it is a one-way street.

Dịch: Bạn không được rẽ trái ở đây vì đây là đường một chiều.

Bạn chưa trả lời câu hỏi này. 

1.

Giải thích:

Câu gốc: Đây là những cuốn sách tiếng Anh của chúng tôi.

Ta có "tính từ sở hữu + danh từ" để thể hiện sự sở hữu.  Khi chuyển sang sử dụng đại từ sở hữu sẽ không đi với danh từ.

→ dùng “ours”

Đáp án: These English books are ours.

Dịch: Những quyển sách tiếng Anh này là của chúng tôi.

2.

Giải thích:

Câu gốc: Bài kiểm tra khó nên nhiều học sinh không thể làm được.

Câu gốc thể hiện nguyên nhân và kết quả. Nguyên nhân là bài kiểm tra khó, kết quả là nhiều học sinh không thể hoàn thành nó.

→ dùng “because"

Đáp án: Because the test was difficult, many students couldn’t finish it.

Dịch: Bởi vì bài kiểm tra khó nên nhiều học sinh không thể hoàn thành nó.

3.

Giải thích:

Câu gốc: Đó là một quy định rằng phải tắt điện thoại di động trong suốt thời gian thi.

must/have to + V-inf: phải làm gì

→ dùng “turn off”

Đáp án: Students must/have to turn off mobile phones during the exam.

Dịch: Sinh viên phải tắt điện thoại di động trong suốt thời gian thi.

Topic 1:

My favorite TV program is MasterChef. It is a famous cooking show in the world. I often watch it with my family on weekends. The program shows people how to cook dishes from many different countries. I can learn new recipes and useful cooking skills from it. I really enjoy this show because it is interesting and helpful.

Topic 2:

Chess is one of my favorite games. It is an indoor game for two players. Chess does not need much physical activity, but it makes me think carefully. I usually play with my friends or family. I like chess because it helps me improve my thinking skills. I feel relaxed and happy when I play it. For me, chess is a fun and interesting game.

Topic 3:

Hi Minh,

How are you? I'm on holiday in Da Nang with my family. The weather is sunny and hot. Yesterday, we went to My Khe Beach. It was very beautiful. The food here is also delicious. I will tell you more when I get back.

See you soon,

Lan

.

Giải thích:

Trong câu có “last weekend – cuối tuần trước", diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nên sử dụng thì quá khứ đơn.

→ dùng "Did they watch"

on television: trên Tivi

→ dùng "on"

Đáp án: Did they watch a football match on television last weekend?

Dịch: Cuối tuần trước họ có xem một trận bóng đá trên truyền hình không?

2.

Giải thích:

mustn’t + V-inf: không được làm gì

→ dùng "throw"

to + V: để làm gì

→ dùng "to keep"

in + khu vực giới hạn

→ dùng "in the park"

Đáp án: People mustn’t throw trash in the park to keep it clean.

Dịch nghĩa: Mọi người không được vứt rác trong công viên để giữ cho nó sạch sẽ.

1.

Giải thích:

Câu gốc: Đây là giày thể thao của họ.

Ta có "tính từ sở hữu + danh từ" để thể hiện sự sở hữu.  Khi chuyển sang sử dụng đại từ sở hữu sẽ không đi với danh từ.

→ dùng “theirs"

Đáp án: These sports shoes are theirs.

Dịch: Những đôi giày thể thao này là của họ.

2. 

Giải thích:

Câu gốc: Bộ phim Frozen rất hài hước, vì vậy bọn trẻ đã cười rất nhiều.

Câu gốc thể hiện nguyên nhân/lý do và kết quả. Lý do là bộ phim hài hước, kết quả là tụi trẻ cười nhiều. 

→ dùng “because"

Đáp án: Because the movie Frozen was funny, the children laughed a lot.

Dịch: Bởi vì bộ phim Frozen rất hài hước nên bọn trẻ cười rất nhiều. 

3. 

Giải thích:

Câu gốc: Phong thích bóng rổ nhất.

like(s)...most/best = favorite + N + tobe…: thể hiện sự yêu thích gì đó nhất

→ dùng “sport is basketball”

Đáp án: Phong’s favourite sport is basketball.

Dịch: Môn thể thao yêu thích của Phong là bóng rổ.