NGUYỄN HỒNG THANH
Giới thiệu về bản thân
a) Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa
(1). CuSO4 (khan) + 6H20 - [Cu(H2O)6]SO4 (pha loãng) (2).[Cu(H20)6]SO4 + 2NaOH → [Cu(OH)2(H2O)4] + Na2SO4 + 2H20
(3).[Cu(OH)2(H2O)4] +4 NH3 [Cu(NH3)4(H20)2](OH)2 + 4H2O ←
b,Cả [Cu(H20)6]SO4 và [Cu(OH)2(H20)4] đều có dạng bát diện
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
Tính dẻo
Ánh kim
Khối lượng riêng lớn
Nhiệt độ nóng chảy cao (-Hg)
Gọi công thức của muối carnallite cần xác định là: KCI.MgCl2.nH2O. Ta có khối lượng nước trong muối carnallite trên sau khi nung là: mH2O = 5,55-3,19 = 2,16(g) → mH20= 2,16/18= 0,16 (mol) Phương trình hóa học của phản ứng: MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl 0,02 0,02mol Mg(OH)2 MgO + H2O 0,02 0,02mol Khối lượng kết tủa giảm 0,36 g là khối lượng của nước →nH2O= 0,36/18=0,02 (mol) → nMg(OH)2= 0,02 mol. Lập hệ số, tacó:n=0,12/0,02=6 Vậy công thức hóa học của các phản ứng phân hủy: KCl.MgCl2.6H20.
C%≈28,65%
C%≈28,65%