ĐỖ TRẦN ĐĂNG KHOA

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của ĐỖ TRẦN ĐĂNG KHOA
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Xác định công thức phân tử 
  1. Tỉ lệ số mol nguyên tử của các nguyên tố C, H, O được tính như sau: 
nC∶nH∶nO=4012∶6.671∶53.3316≈3.33∶6.67∶3.33=1∶2∶1𝑛𝐶∶𝑛𝐻∶𝑛𝑂=4012∶6.671∶53.3316≈3.33∶6.67∶3.33=1∶2∶1.
Công thức đơn giản nhất của X là  CH2OCH2O.
  1. Phổ khối lượng của X cho thấy peak có giá trị  m/z𝑚/𝑧lớn nhất là  6060.
Phân tử khối của X là  MX=60𝑀𝑋=60.
  1. Công thức phân tử của X có dạng  (CH2O)n(CH2O)𝑛.
Phân tử khối của X được tính bằng  MX=n×(12+2×1+16)=30n𝑀𝑋=𝑛×(12+2×1+16)=30𝑛.
Giá trị của  n𝑛được tính bằng  n=6030=2𝑛=6030=2.
Công thức phân tử của X là  C2H4O2C2H4O2.
Xác định công thức cấu tạo 
  1. Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ ở vùng  1715cm-11715cm−1. 
Điều này cho thấy có nhóm chức  C=OC=O(nhóm carbonyl). 
  1. Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ ở vùng  2500−3400cm-12500−3400cm−1.
Điều này cho thấy có nhóm chức  O−HO−H(nhóm hydroxyl) trong nhóm carboxyl.
  1. Hợp chất X có công thức phân tử  C2H4O2C2H4O2và chứa nhóm carboxyl ( -COOH-COOH). 
Công thức cấu tạo thu gọn của X là  CH3COOHCH3COOH. Đáp án cuối cùng  Công thức cấu tạo thu gọn của X là  CH3COOHCH3COOH.
Xác định công thức phân tử 
  1. Tỉ lệ số mol nguyên tử của các nguyên tố C, H, O được tính như sau: 
nC∶nH∶nO=4012∶6.671∶53.3316≈3.33∶6.67∶3.33=1∶2∶1𝑛𝐶∶𝑛𝐻∶𝑛𝑂=4012∶6.671∶53.3316≈3.33∶6.67∶3.33=1∶2∶1.
Công thức đơn giản nhất của X là  CH2OCH2O.
  1. Phổ khối lượng của X cho thấy peak có giá trị  m/z𝑚/𝑧lớn nhất là  6060.
Phân tử khối của X là  MX=60𝑀𝑋=60.
  1. Công thức phân tử của X có dạng  (CH2O)n(CH2O)𝑛.
Phân tử khối của X được tính bằng  MX=n×(12+2×1+16)=30n𝑀𝑋=𝑛×(12+2×1+16)=30𝑛.
Giá trị của  n𝑛được tính bằng  n=6030=2𝑛=6030=2.
Công thức phân tử của X là  C2H4O2C2H4O2.
Xác định công thức cấu tạo 
  1. Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ ở vùng  1715cm-11715cm−1. 
Điều này cho thấy có nhóm chức  C=OC=O(nhóm carbonyl). 
  1. Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ ở vùng  2500−3400cm-12500−3400cm−1.
Điều này cho thấy có nhóm chức  O−HO−H(nhóm hydroxyl) trong nhóm carboxyl.
  1. Hợp chất X có công thức phân tử  C2H4O2C2H4O2và chứa nhóm carboxyl ( -COOH-COOH). 
Công thức cấu tạo thu gọn của X là  CH3COOHCH3COOH. Đáp án cuối cùng  Công thức cấu tạo thu gọn của X là  CH3COOHCH3COOH.
Xác định công thức phân tử 
  1. Tỉ lệ số mol nguyên tử của các nguyên tố C, H, O được tính như sau: 
nC∶nH∶nO=4012∶6.671∶53.3316≈3.33∶6.67∶3.33=1∶2∶1𝑛𝐶∶𝑛𝐻∶𝑛𝑂=4012∶6.671∶53.3316≈3.33∶6.67∶3.33=1∶2∶1.
Công thức đơn giản nhất của X là  CH2OCH2O.
  1. Phổ khối lượng của X cho thấy peak có giá trị  m/z𝑚/𝑧lớn nhất là  6060.
Phân tử khối của X là  MX=60𝑀𝑋=60.
  1. Công thức phân tử của X có dạng  (CH2O)n(CH2O)𝑛.
Phân tử khối của X được tính bằng  MX=n×(12+2×1+16)=30n𝑀𝑋=𝑛×(12+2×1+16)=30𝑛.
Giá trị của  n𝑛được tính bằng  n=6030=2𝑛=6030=2.
Công thức phân tử của X là  C2H4O2C2H4O2.
Xác định công thức cấu tạo 
  1. Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ ở vùng  1715cm-11715cm−1. 
Điều này cho thấy có nhóm chức  C=OC=O(nhóm carbonyl). 
  1. Phổ hồng ngoại của X có tín hiệu hấp thụ ở vùng  2500−3400cm-12500−3400cm−1.
Điều này cho thấy có nhóm chức  O−HO−H(nhóm hydroxyl) trong nhóm carboxyl.
  1. Hợp chất X có công thức phân tử  C2H4O2C2H4O2và chứa nhóm carboxyl ( -COOH-COOH). 
Công thức cấu tạo thu gọn của X là  CH3COOHCH3COOH. Đáp án cuối cùng  Công thức cấu tạo thu gọn của X là  CH3COOHCH3COOH.
Tính toán nồng độ cân bằng 
  1. Nồng độ ban đầu của các chất được tính. 
Nồng độ ban đầu của  SO2𝑆𝑂2là  CSO2=0,4mol1L=0,4M𝐶𝑆𝑂2=0,4mol1L=0,4M.
Nồng độ ban đầu của  O2𝑂2là  CO2=0,6mol1L=0,6M𝐶𝑂2=0,6mol1L=0,6M.
Nồng độ ban đầu của  SO3𝑆𝑂3là  CSO3=0M𝐶𝑆𝑂3=0M.
  1. Nồng độ của  SO3𝑆𝑂3tại thời điểm cân bằng được tính. 
Nồng độ của  SO3𝑆𝑂3tại thời điểm cân bằng là  CSO3=0,3mol1L=0,3M𝐶𝑆𝑂3=0,3mol1L=0,3M.
  1. Nồng độ của các chất phản ứng tại thời điểm cân bằng được tính. 
Nồng độ  SO2𝑆𝑂2đã phản ứng là  0,3M0,3M.
Nồng độ  O2𝑂2đã phản ứng là  12×0,3M=0,15M12×0,3M=0,15M.
Nồng độ  SO2𝑆𝑂2tại thời điểm cân bằng là  0,4M−0,3M=0,1M0,4M−0,3M=0,1M.
Nồng độ  O2𝑂2tại thời điểm cân bằng là  0,6M−0,15M=0,45M0,6M−0,15M=0,45M.
Tính hằng số cân bằng 
  1. Biểu thức hằng số cân bằng  Kc𝐾𝑐được viết. 
Kc=[SO3]2[SO2]2[O2]𝐾𝑐=[𝑆𝑂3]2[𝑆𝑂2]2[𝑂2]
  1. Giá trị của hằng số cân bằng được tính. 
Kc=(0,3)2(0,1)2(0,45)=0,090,0045=20𝐾𝑐=(0,3)2(0,1)2(0,45)=0,090,0045=20 Đáp án cuối cùng  Hằng số cân bằng của phản ứng là  Kc=20𝐾𝑐=20.
  • Giai đoạn 1: Đốt quặng Pirit sắt (FeS₂) tạo sulfur dioxide ( SO2SO2)
    4FeS2+11O22Fe2O3+8SO24FeS2+11O2𝑡∘→2Fe2O3+8SO2
    (Hoặc đơn giản hơn:  2FeS2+112O2Fe2O3+4SO22FeS2+112O2𝑡∘→Fe2O3+4SO2)
  • Giai đoạn 2: Oxi hóa sulfur dioxide ( SO2SO2) thành sulfur trioxide ( SO3SO3)
    2SO2+O22SO32SO2+O2V2O5,450−500∘C→2SO3
    (Phản ứng thuận nghịch)
  • Giai đoạn 3: Hấp thụ  SO3SO3 bằng  H2SO4H2SO4 đặc tạo Oleum ( H2SO4.nSO3H2SO4.𝑛SO3)
    H2SO4(đc)+nSO3→H2SO4⋅nSO3H2SO4(đc)+𝑛SO3→H2SO4⋅𝑛SO3
    Lưu ý:  SO3SO3 không hấp thụ trực tiếp vào nước (gây nổ) mà hấp thụ vào  H2SO4H2SO4 đặc.
  • Giai đoạn 4: Pha loãng Oleum thành acid sulfuric ( H2SO4H2SO4)
    H2SO4⋅nSO3+nH2O→(n+1)H2SO4H2SO4⋅𝑛SO3+𝑛H2O→(𝑛+1)H2SO4 


  • Cách 1: Dùng dư axit axetic hoặc ancol → chuyển dịch cân bằng theo chiều tạo este.
  • Cách 2: Tách nước ra khỏi phản ứng → tăng hiệu suất este.



Đây là quá trình hình thành nitrat trong nước mưa, giúp cung cấp đạm cho cây trồng.



  • CH₃COO⁻: Bazơ
  • NH₄⁺: Axit
  • HPO₄²⁻: Lưỡng tính