✞ঔৣ۝Ⓞⓡⓔⓚⓘ۝ঔৣ✞

Giới thiệu về bản thân

Thương một người mất cả tương lai.
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

nhưng bạn koo đấu lại đc tôi đâu

Chúng ta hãy giải phương trình theo từng bước:

Phương trình cho sẵn là: 2 lần2+3 ( x−7 ) ( x+7 )−5x(x+3 )=0

Đầu tiên, mở rộng các thuật ngữ: Thuật ngữ3 ( x−7 ) ( x+7 )là một sự khác biệt của bình phương, vì vậy( x−7 ) ( x+7 )=x2−72=x2−49. Vì thế,3 ( x−7 ) ( x+7 )=3 ( x2−49 )=3 lần2−147.

Thuật ngữ−5x(x+3 )là− 5 lần⋅x+( − 5 lần )⋅3=− 5 lần2−15 lần.

Thay thế các điều khoản mở rộng này trở lại phương trình ban đầu: 2 lần2+( 3 lần2−147 )−( 5 lần)2+15 lần )=0

Bây giờ, hãy bỏ dấu ngoặc đơn và cẩn thận với các dấu hiệu: 2 lần2+3 lần2−147−5 lần2−15 lần=0

Kết hợp các số hạng giống nhau (x2điều khoản,xcác điều khoản và các điều khoản hằng số): ( 2 lần2+3 lần2−5 lần2)−15 lần−147=0 ( 5 lần)2−5 lần2)−15 lần−147=0 0 lần2−15 lần−147=0 − 15 lần−147=0

Bây giờ, giải quyết chox: Thêm 147 vào cả hai vế: − 15 lần=147

Chia cho -15: x=− 15147​

Rút gọn phân số bằng cách chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng là 3: x=−15 ÷ 3147 ÷ 3​ x=−549​

Vì vậy, giải pháp cho phương trình này làx=−549​.


Cả hai đoạn văn đều miêu tả hành động vội vàng của Yasuaki-chan, nhưng cách sử dụng cấu trúc câu khác nhau tạo ra hiệu ứng khác biệt. Đoạn (1) sử dụng các câu đơn, mỗi câu tập trung vào một hành động, tạo cảm giác rời rạc, chậm rãi, nhấn mạnh sự lúng túng của Yasuaki-chan. Ngược lại, đoạn (2) sử dụng câu ghép, kết hợp các hành động lại, tạo cảm giác liền mạch, nhanh chóng, thể hiện sự vội vàng và sự tập trung vào một mục tiêu duy nhất. So sánh chi tiết:
  • Đoạn (1):
    • Cấu trúc: Các câu đơn, mỗi câu là một mệnh đề độc lập, tập trung vào một hành động riêng lẻ: "Yasuaki-chan vội vàng đi về phía bạn", "Yasuaki-chan kéo lê đôi chân", "Yasuaki-chan giơ tay về phía trước để giữ thăng bằng".
    • Tác dụng: Cách diễn đạt này tạo ra một cảm giác ngắt quãng, rời rạc. Mỗi câu như một khoảnh khắc riêng biệt, làm nổi bật sự lúng túng, vụng về của Yasuaki-chan khi cố gắng di chuyển nhanh. Việc sử dụng các câu đơn cũng làm cho nhịp điệu của đoạn văn chậm lại, nhấn mạnh từng hành động một.
  • Đoạn (2):
    • Cấu trúc: Câu ghép, các hành động được nối lại với nhau bằng dấu phẩy: "Yasuaki-chan vội vàng đi về phía bạn, kéo lê đôi chân, giơ tay về phía trước để giữ thăng bằng".
    • Tác dụng: Cách diễn đạt này tạo ra một cảm giác liên tục, liền mạch. Các hành động được kết nối với nhau, thể hiện sự vội vàng và tập trung của Yasuaki-chan vào việc di chuyển về phía bạn. Nhịp điệu của đoạn văn nhanh hơn, tạo cảm giác hành động diễn ra liên tục, dồn dập.
Tác dụng của việc lựa chọn cấu trúc câu của tác giả: Tác giả đã khéo léo sử dụng cấu trúc câu để tạo ra hiệu ứng khác biệt. Đoạn (1) được sử dụng để miêu tả sự lúng túng, vụng về của nhân vật, trong khi đoạn (2) lại thể hiện sự vội vàng và tập trung. Bằng cách lựa chọn cấu trúc câu phù hợp, tác giả đã làm nổi bật được trạng thái tâm lý và hành vi của nhân vật, giúp người đọc hình dung rõ hơn về tình huống và tính cách của Yasuaki-chan. Tóm lại: Cấu trúc câu không chỉ đơn thuần là một phương tiện diễn đạt, mà còn là một công cụ nghệ thuật giúp tác giả truyền tải thông điệp và tạo ra hiệu ứng cảm xúc mong muốn trong lòng người đọc. 

Giả sử: m=11...11(nm=11...11(n số 1)1)

⎧⎪⎨⎪⎩a=m(9m+1)+mb=10m+1c=6m⇒{a=m(9m+1)+mb=10m+1c=6m

a+b+c+8=9m2+2m+10m+1+6m=9m2+18m+9=(3m+3)2⇒a+b+c+8=9m2+2m+10m+1+6m=9m2+18m+9=(3m+3)2

ĐPCM

Bán kính hình tròn là:

37,68 : 3,14 : 2 = 6 (dm)

Diện tích hình tròn là:

6 x 6 x 3,14 = 113,04 (dm2)

Đs...

Lời giải:
a. Xét tam giác \(A B C\) và \(H B A\) có:
\(\hat{B}\) chung

\(\hat{B A C} = \hat{B H A} = 9 0^{0}\)

\(\Rightarrow \triangle A B C sim \triangle H B A\) (g.g)

Ta có:
\(A B . A C = A H . B C\) (cùng bằng 2 lần diện tích tam giác \(A B C\))

b. 

Xét tam giác \(B H A\) và \(A H C\) có:

\(\hat{B H A} = \hat{A H C} = 9 0^{0}\)

\(\hat{H B A} = \hat{H A C}\) (cùng phụ góc \(\hat{B A H}\))

\(\Rightarrow \triangle B H A sim \triangle A H C\) (g.g)

\(\Rightarrow \frac{B H}{H A} = \frac{A H}{H C}\)

\(\Rightarrow A H^{2} = B H . C H\).

 

Hình vẽ:

Lời giải:
a. Xét tam giác \(A B C\) và \(H B A\) có:
\(\hat{B}\) chung

\(\hat{B A C} = \hat{B H A} = 9 0^{0}\)

\(\Rightarrow \triangle A B C sim \triangle H B A\) (g.g)

Ta có:
\(A B . A C = A H . B C\) (cùng bằng 2 lần diện tích tam giác \(A B C\))

b. 

Xét tam giác \(B H A\) và \(A H C\) có:

\(\hat{B H A} = \hat{A H C} = 9 0^{0}\)

\(\hat{H B A} = \hat{H A C}\) (cùng phụ góc \(\hat{B A H}\))

\(\Rightarrow \triangle B H A sim \triangle A H C\) (g.g)

\(\Rightarrow \frac{B H}{H A} = \frac{A H}{H C}\)

\(\Rightarrow A H^{2} = B H . C H\).

 

Hình vẽ: