✞ঔৣⓄⓡⓔⓚⓘঔৣ✞
Giới thiệu về bản thân
Cô Thương Hoài ơi cô gửi nhầm 2 câu trả lời rồi ạ.
Để tìm các số nguyên x,y sao cho xy=9 và x<y, ta cần tìm các cặp ước của 9.
Các cặp số nguyên có tích bằng 9 là:
- x=1,y=9
- x=3,y=3
- x=9,y=1
- x=−1,y=−9
- x=−3,y=−3
- x=−9,y=−1
Bây giờ ta áp dụng điều kiện x<y:
- 1<9 (Thỏa mãn)
- 3<3 (Không thỏa mãn)
- 9<1 (Không thỏa mãn)
- −1<−9 (Không thỏa mãn, vì −1>−9)
- −3<−3 (Không thỏa mãn)
- −9<−1 (Thỏa mãn)
Vậy, các cặp số nguyên (x,y) thỏa mãn điều kiện là:
- (1,9)
- (−9,−1)
ƯCLN của 36, 60, 72 là: 12
Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần xác định thời điểm ô tô bắt đầu di chuyển và tính quãng đường xe máy đã đi được trước khi ô tô xuất phát.
a) Thời gian hai xe gặp nhau
Xe máy đi từ A lúc 6h45p với vận tốc 40 km/h. Ô tô đi từ B lúc 7h00p với vận tốc 60 km/h. Quãng đường AB dài 110 km.
Đầu tiên, hãy tính thời gian xe máy đã đi trước khi ô tô xuất phát: Thời gian xe máy đi trước = 7h00p - 6h45p = 15 phút. Đổi 15 phút ra giờ: 15 phuˊt=6015 giờ=0.25 giờ.
Quãng đường xe máy đã đi được trong 15 phút: Quãng đường xe máy đã đi = Vận tốc xe máy × Thời gian = 40 km/h×0.25 giờ=10 km.
Khi ô tô bắt đầu xuất phát lúc 7h00p, khoảng cách giữa hai xe là: Khoảng cách còn lại = Tổng quãng đường AB - Quãng đường xe máy đã đi = 110 km−10 km=100 km.
Từ lúc 7h00p, hai xe bắt đầu di chuyển ngược chiều nhau. Vận tốc tương đối (vận tốc hai xe đến gần nhau) là: Vận tốc tương đối = Vận tốc xe máy + Vận tốc ô tô = 40 km/h+60 km/h=100 km/h.
Thời gian để hai xe gặp nhau kể từ lúc 7h00p là: Thời gian gặp nhau = Khoảng cách còn lại / Vận tốc tương đối = 100 km/100 km/h=1 giờ.
Vậy, hai xe gặp nhau sau 1 giờ kể từ lúc 7h00p. Thời điểm hai xe gặp nhau là: 7h00p + 1 giờ = 8h00p.
b) Vị trí hai xe gặp nhau cách B bao nhiêu km
Để tính vị trí hai xe gặp nhau cách B bao nhiêu km, chúng ta có thể dựa vào quãng đường ô tô đã đi được từ B cho đến khi gặp xe máy.
Ô tô bắt đầu đi từ B lúc 7h00p và đi được 1 giờ cho đến khi gặp xe máy. Quãng đường ô tô đã đi = Vận tốc ô tô × Thời gian = 60 km/h×1 giờ=60 km.
Vậy, vị trí hai xe gặp nhau cách B 60 km.
Bạn đã trích dẫn một đoạn thơ rất đẹp và giàu hình ảnh! Hãy cùng phân tích các biện pháp tu từ được sử dụng nhé.
a. Các biện pháp tu từ được sử dụng
Trong đoạn thơ này, có hai biện pháp tu từ nổi bật:
- Nhân hóa: Đây là biện pháp được sử dụng nhiều nhất và rõ ràng nhất.
- "bờ tre ríu rít tiếng chim kêu": Tiếng chim líu lo như tiếng người trò chuyện, ồn ào, vui vẻ.
- "mặt nước chập chờn con cá nhảy": Miêu tả sự sống động của mặt nước, cá nhảy lên xuống liên tục như đang đùa giỡn.
- "bạn bè tôi tụm năm tụm bảy": Bạn bè tụ họp, sum vầy.
- "bầy chim non bơi lội trên sông": Chim non (thường là bay) lại "bơi lội", gợi hình ảnh sinh động, gần gũi như những đứa trẻ.
- "sông mở nước ôm tôi vào dạ": Dòng sông được hình dung như một người mẹ hiền từ, rộng lượng dang vòng tay ôm ấp.
- Điệp ngữ: "khi" được lặp lại ở đầu hai câu thơ đầu ("Khi bờ tre...", "Khi mặt nước...").
b. Tác dụng của các biện pháp tu từ đó
Các biện pháp tu từ này góp phần tạo nên một bức tranh thiên nhiên và con người đầy sức sống, cảm xúc:
- Tác dụng của nhân hóa:
- Làm cho cảnh vật (bờ tre, mặt nước, sông) trở nên gần gũi, sống động và có hồn hơn, như có sự giao cảm với con người. Sông không chỉ là dòng chảy mà là một thực thể biết "ôm", thể hiện tình cảm.
- Giúp người đọc cảm nhận được sự gắn bó, hòa hợp giữa con người và thiên nhiên. Cảnh vật dường như cũng đang tận hưởng niềm vui, sự thanh bình cùng với con người.
- Tăng tính biểu cảm, gợi hình, giúp đoạn thơ trở nên hấp dẫn và giàu sức gợi hơn.
- Tác dụng của điệp ngữ "khi":
- Nhấn mạnh thời điểm diễn ra những khoảnh khắc đẹp đẽ, đáng nhớ.
- Tạo nhịp điệu cho câu thơ, giúp đoạn thơ trôi chảy, liền mạch hơn.
- Gợi cảm giác về sự liên tiếp, nối tiếp của những hình ảnh, âm thanh bình dị nhưng tràn đầy sức sống của một buổi chiều trên sông.
Nhờ những biện pháp tu từ này, đoạn thơ không chỉ miêu tả cảnh vật mà còn truyền tải được cảm xúc yêu mến, gắn bó của nhân vật trữ tình với thiên nhiên, với tuổi thơ và những người bạn.
Để pha chế 1000 lít cồn nồng độ 16%, bạn cần trộn cồn 10% và cồn 70%. Chúng ta có thể dùng hệ phương trình để tìm ra lượng mỗi loại cồn cần dùng.
Gọi x là số lít cồn nồng độ 10% cần dùng. Gọi y là số lít cồn nồng độ 70% cần dùng.
Theo đề bài, tổng số lít cồn sau khi pha chế là 1000 lít, nên ta có phương trình: x+y=1000 (1)
Lượng cồn nguyên chất trong dung dịch cuối cùng là 16% của 1000 lít, tức là 1000×0.16=160 lít. Lượng cồn nguyên chất từ dung dịch 10% là x×0.10. Lượng cồn nguyên chất từ dung dịch 70% là y×0.70.
Tổng lượng cồn nguyên chất phải bằng 160 lít, nên ta có phương trình thứ hai: 0.10x+0.70y=160 (2)
Bây giờ, chúng ta sẽ giải hệ phương trình (1) và (2):
Từ phương trình (1), ta có x=1000−y. Thay x vào phương trình (2): 0.10(1000−y)+0.70y=160 100−0.10y+0.70y=160 0.60y=160−100 0.60y=60 y=0.6060 y=100 lít
Sau khi tìm được y, thay giá trị của y vào phương trình (1) để tìm x: x+100=1000 x=1000−100 x=900 lít
Vậy, bạn cần 900 lít dung dịch cồn nồng độ 10% và 100 lít dung dịch cồn nồng độ 70% để pha chế 1000 lít cồn nồng độ 16%.
Tính độ dài đoạn thẳng AB
Để tính độ dài đoạn thẳng AB, chúng ta cần xem xét vị trí tương đối của điểm A và B so với điểm O. Có hai trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: A và B nằm cùng phía so với O
Nếu A và B cùng nằm trên một tia gốc O, ví dụ tia Ox, thì điểm A nằm giữa O và B (vì OA = 2 cm < OB = 8 cm). Khi đó, độ dài đoạn thẳng AB được tính bằng công thức: AB=OB−OA AB=8 cm−2 cm AB=6 cm
Trường hợp 2: A và B nằm khác phía so với O
Nếu A và B nằm khác phía so với O, ví dụ A nằm trên tia Ox và B nằm trên tia Oy (Oy là tia đối của Ox), thì điểm O nằm giữa A và B. Khi đó, độ dài đoạn thẳng AB được tính bằng công thức: AB=OA+OB AB=2 cm+8 cm AB=10 cm
Tính độ dài đoạn thẳng OC (do bạn ghi nhầm là OY)
Bạn có vẻ đã gõ nhầm "oyc" thành "oy" và "yc" thay vì "OC". Tôi sẽ giả sử bạn muốn tính độ dài đoạn thẳng OC, với C là trung điểm của đoạn thẳng AB.
Trước tiên, chúng ta cần xác định vị trí của điểm C.
Trường hợp 1: A và B cùng phía so với O (AB = 6 cm)
Nếu A và B cùng phía so với O, thì A nằm giữa O và B. C là trung điểm của AB, nên AC=CB=AB/2=6 cm/2=3 cm.
Vì A nằm giữa O và B, và C là trung điểm của AB, nên C nằm giữa O và B. Để tính OC, chúng ta có thể dùng: OC=OA+AC OC=2 cm+3 cm OC=5 cm Hoặc: OC=OB−CB OC=8 cm−3 cm OC=5 cm
Trường hợp 2: A và B khác phía so với O (AB = 10 cm)
Nếu A và B khác phía so với O, thì O nằm giữa A và B. C là trung điểm của AB, nên AC=CB=AB/2=10 cm/2=5 cm.
Để tính OC, chúng ta xét vị trí của C. C nằm trên đoạn AB. OC=∣OA−AC∣ OC=∣2 cm−5 cm∣ OC=∣−3 cm∣ OC=3 cm
Tính độ dài đoạn thẳng OK
Bạn có vẻ đã gõ nhầm "yc" thành "YK". Tôi sẽ giả sử bạn muốn tính độ dài đoạn thẳng OK, với K là trung điểm của OB.
K là trung điểm của OB, nên độ dài đoạn OK được tính bằng công thức: OK=OB/2 OK=8 cm/2 OK=4 cm
tên khác của buôn ma thuật là buôn mê thuật
bán kính của hình tròn mới là 100% - 20%= 80%
diện tích hình tròn có bán kính 80% là 80% * 80% = 64%
diện tích hình tròn cũ hơn hình tròn mới là 100% * 100% - 64%= 36%
36%=113,04cm2 => diện tích hình tròn ban đầu là 113,04: 36 * 100 = 314cm2
Câu 4: Số lớn nhất 9998
Số bé nhất 1000
Có: (9998 - 1000) : 2 + 1 = 4500 (số)