✞ঔৣ۝Ⓞⓡⓔⓚⓘ۝ঔৣ✞

Giới thiệu về bản thân

Thương một người mất cả tương lai.
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

"Đất rừng phương Nam" của nhà văn Đoàn Giỏi là một tác phẩm kinh điển của văn học Việt Nam, đặc biệt dành cho lứa tuổi thiếu nhi, nhưng sức hấp dẫn của nó thì không giới hạn ở bất kỳ độ tuổi nào. Với tôi, tác phẩm này mang lại nhiều cảm xúc và suy nghĩ sâu sắc.


Bức tranh thiên nhiên và con người miền Tây Nam Bộ

Điều đầu tiên mà "Đất rừng phương Nam" khắc họa một cách tài tình chính là bức tranh thiên nhiên hoang sơ nhưng vô cùng hùng vĩ và trù phú của vùng đất Nam Bộ. Từ rừng U Minh bạt ngàn với những cây tràm, cây đước chằng chịt, đến những con kênh, con rạch chằng chịt, những đàn chim, bầy cá... tất cả đều hiện lên sống động, chân thực qua ngòi bút của Đoàn Giỏi. Ông không chỉ miêu tả cảnh vật mà còn thổi hồn vào đó, khiến người đọc như đang được đắm mình vào không gian mênh mông, đầy sức sống của miền sông nước.


Bên cạnh cảnh vật, tác phẩm còn khắc họa những con người Nam Bộ chân chất, phóng khoáng, kiên cường và giàu lòng mến khách. Đó là tía nuôi, má nuôi với tình thương bao la dành cho An; là chú Võ Tòng dũng mãnh, nghĩa hiệp; là thằng Cò lém lỉnh, hồn nhiên; hay những người dân du kích bám trụ, chiến đấu kiên cường. Mỗi nhân vật đều mang một vẻ đẹp riêng, tiêu biểu cho phẩm chất của người dân vùng đất này trong những năm kháng chiến chống Pháp đầy gian khổ.


Hành trình trưởng thành và giá trị nhân văn

Câu chuyện được kể qua con mắt của cậu bé An - một cậu bé thành thị bơ vơ lạc mất gia đình trong những năm loạn lạc. Hành trình phiêu bạt của An không chỉ là chuyến đi tìm cha mẹ mà còn là hành trình trưởng thành đầy ý nghĩa. Cậu bé dần làm quen với cuộc sống sông nước, học cách sinh tồn giữa rừng già, và quan trọng hơn cả là cảm nhận được tình người ấm áp, sự gắn bó mật thiết giữa những con người cùng chung hoàn cảnh.


Tác phẩm còn truyền tải tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc sâu sắc một cách tự nhiên và sâu lắng. Mặc dù không trực tiếp miêu tả những trận đánh khốc liệt, nhưng qua cuộc sống sinh hoạt, qua những hành động nhỏ nhặt, qua lời kể của các nhân vật, người đọc vẫn cảm nhận được không khí kháng chiến sục sôi, ý chí bất khuất của người dân miền Nam.


Giá trị nghệ thuật

Về mặt nghệ thuật, "Đất rừng phương Nam" nổi bật với:


Ngôn ngữ giàu hình ảnh, âm thanh, đậm chất Nam Bộ: Cách dùng từ ngữ địa phương, những câu văn giàu tính gợi tả, gợi cảm đã giúp người đọc dễ dàng hình dung được cảnh vật và con người nơi đây.

Lối kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn: Tác giả đã dẫn dắt người đọc đi theo bước chân của An một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn, xen lẫn những tình huống bất ngờ, thú vị.

Nghệ thuật miêu tả nhân vật tinh tế: Mỗi nhân vật đều có một tính cách đặc trưng, được khắc họa rõ nét qua hành động, lời nói và suy nghĩ.

Tổng kết

Nhìn chung, "Đất rừng phương Nam" không chỉ là một cuốn sách kể về cuộc phiêu lưu mà còn là một bản anh hùng ca về thiên nhiên, con người và tinh thần yêu nước của miền đất phương Nam trong thời kỳ lịch sử đầy biến động. Tác phẩm đã để lại dấu ấn sâu đậm trong lòng nhiều thế hệ độc giả và trở thành một phần không thể thiếu trong kho tàng văn học thiếu nhi Việt Nam. Mỗi khi đọc lại, tôi vẫn luôn cảm thấy bồi hồi và ngưỡng mộ tài năng của nhà văn Đoàn Giỏi.


Bạn đã đọc "Đất rừng phương Nam" chưa? Cảm nhận của bạn về tác phẩm này như thế nào?

Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần sử dụng công thức tính vận tốc trung bình:

vtrungbinh​=TongThoiGianTongQuangDuong​

Chúng ta có các thông tin sau:

  • Tổng quãng đường = 1 dặm (lên dốc) + 1 dặm (xuống dốc) = 2 dặm.
  • Vận tốc trung bình mong muốn cho toàn bộ quãng đường = 30 dặm/giờ.
  • Vận tốc khi lên dốc = 15 dặm/giờ.
  • Quãng đường lên dốc = 1 dặm.
  • Quãng đường xuống dốc = 1 dặm.

Đầu tiên, hãy tính tổng thời gian cần thiết để đạt được vận tốc trung bình 30 dặm/giờ trên toàn bộ quãng đường 2 dặm:

TongThoiGian=vtrungbinh​TongQuangDuong​=30 dặm/giờ2 dặm​=151​ giờ

Tiếp theo, tính thời gian xe đi lên dốc:

ThoiGianLenDoc=TocDoLenDocQuangDuongLenDoc​=15 dặm/giờ1 dặm​=151​ giờ

Bây giờ, chúng ta có thể tính thời gian xe cần để đi xuống dốc. Thời gian xuống dốc phải bằng tổng thời gian trừ đi thời gian lên dốc:

ThoiGianXuongDoc=TongThoiGian−ThoiGianLenDoc=151​ giờ−151​ giờ=0 giờ

Kết quả này cho thấy để đạt được vận tốc trung bình 30 dặm/giờ cho toàn bộ quãng đường 2 dặm, xe phải đi xuống dốc trong 0 giờ. Điều này là không thể, trừ khi tốc độ xuống dốc là vô hạn.

Vậy, không thể đạt được vận tốc trung bình 30 dặm/giờ trong toàn bộ quãng đường 2 dặm với các điều kiện đã cho.

Trước hết, hãy cùng phân tích các phản ứng xảy ra và tính toán nồng độ phần trăm của dung dịch axit thu được. Sau đó, tôi sẽ giải thích tại sao VÌ THẾ3​ lại tác dụng với H2​CÁC trong H2​VÌ THẾ4​ mà không trực tiếp với H2​VÌ THẾ4​.

Phần 1: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit thu được

1. Tính số mol VÌ THẾ2​: Ở đktc (điều kiện tiêu chuẩn), 1 mol khí chiếm 22,4 lít. Số mol VÌ THẾ2​=22 , 4l ​TÔIˊt/mol8  lítTÔIˊt​≈0 ,357  mol

2. Phản ứng oxi hóa VÌ THẾ2​ thành VÌ THẾ3​: 2 S Ớ2​( tiếng anh )+CÁC2​( tiếng anh )TRONG2​CÁC5​, t∘​2 S Ớ3​( tiếng anh ) Theo phương trình, số mol VÌ THẾ3​ tạo thành bằng số mol VÌ THẾ2​ phản ứng. Vậy, số mol VÌ THẾ3​=0 ,357  mol

3. Khối lượng VÌ THẾ3​: Khối lượng mol của VÌ THẾ3​ là 32+3×16=80  g/mol. Khối lượng VÌ THẾ3​=0 ,357  mol×80  g/mol=28 ,56g ​

4. Khối lượng dung dịch H2​VÌ THẾ4​ ban đầu: Thể tích dung dịch H2​VÌ THẾ4​=57 ,2ml ​ Khối lượng riêng D=1 ,5g  /ml Khối lượng dung dịch H2​VÌ THẾ4​=57 ,2ml ​×1 ,5g  /ml=85 ,8g ​

5. Khối lượng H2​VÌ THẾ4​ nguyên chất trong dung dịch ban đầu: Nồng độ phần trăm C %=60% Khối lượng H2​VÌ THẾ4​ nguyên chất =10060​×85 ,8g ​=51 ,48g ​

6. Khối lượng H2​CÁC trong dung dịch H2​VÌ THẾ4​ ban đầu: Khối lượng H2​CÁC=85 ,8g ​−51 ,48g ​=34 ,32g ​

7. Phản ứng của VÌ THẾ3​ với nước: VÌ THẾ3​( tiếng anh )+H2​O ( l )→H2​VÌ THẾ4​( một ) Phản ứng này xảy ra với lượng nước có sẵn trong dung dịch H2​VÌ THẾ4​ ban đầu.

Số mol H2​CÁC=18  g/mol34 , 32g ​​≈1 ,907  mol

So sánh số mol VÌ THẾ3​ (0,357 mol) với số mol H2​CÁC (1,907 mol). Thấy H2​CÁC dư, nên VÌ THẾ3​ sẽ phản ứng hết.

Theo phương trình, 1 mol VÌ THẾ3​ phản ứng với 1 mol H2​CÁC tạo ra 1 mol H2​VÌ THẾ4​. Vậy, 0,357 mol VÌ THẾ3​ sẽ tạo ra 0,357 mol H2​VÌ THẾ4​.

8. Tính khối lượng H2​VÌ THẾ4​ mới tạo thành: Khối lượng mol của H2​VÌ THẾ4​là2×1+32+4×16=98  g/mol. Khối lượngH2​VÌ THẾ4​ mới tạo thành =0 ,357  mol×98  g/mol=34 ,986g ​

9. Tính tổng khối lượng H2​VÌ THẾ4​ trong dung dịch sau phản ứng: Tổng khối lượng H2​VÌ THẾ4​=H2​VÌ THẾ4​ ban đầu + H2​VÌ THẾ4​ mới tạo thành Tổng khối lượng H2​VÌ THẾ4​=51 ,48g ​+34 ,986g ​=86 ,466g ​

10. Tính khối lượng dung dịch sau phản ứng: Khối lượng dung dịch sau phản ứng = Khối lượng dung dịch H2​VÌ THẾ4​ ban đầu + Khối lượng VÌ THẾ3​ thêm vào Khối lượng dung dịch sau phản ứng =85 ,8g ​+28 ,56g ​=114 ,36g ​

11. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit thu được: C %=Khcáiˆˊi lượng dung dịch sau phản ứngKhcáiˆˊi lượng H2​VÌ THẾ4​ tổng​×100% C %=114 , 36g ​86 , 466  gam​×100%≈75 ,61%

Vậy, nồng độ phần trăm của dung dịch axit thu được là khoảng 75,61%.


Phần 2: Giải thích tại sao VÌ THẾ3​ tác dụng với H2​CÁC trong H2​VÌ THẾ4​ mà không tác dụng trực tiếp với H2​VÌ THẾ4​

VÌ THẾ3​ là một oxit axit. Khi VÌ THẾ3​ được đưa vào dung dịch H2​VÌ THẾ4​, nó sẽ ưu tiên phản ứng với nước (H2​CÁC) có trong dung dịch để tạo thành H2​VÌ THẾ4​.

VÌ THẾ3​( tiếng anh )+H2​O ( l )→H2​VÌ THẾ4​( một )

Lý do:

  1. Tính chất hóa học: Phản ứng giữa VÌ THẾ3​vàH2​CÁC là một phản ứng rất mạnh, tỏa nhiệt lớn. Nước có liên kết CÁC−H phân cực mạnh, tạo ra các trung tâm có tính nucleophin (giàu electron) là các cặp electron tự do trên nguyên tử Oxi. VÌ THẾ3​ là một hợp chất thiếu electron ở lưu huỳnh, có tính chất electrophin. Sự tương tác giữa nucleophin (H2​CÁC) và electrophin (VÌ THẾ3​) là rất mạnh.
  2. Affinity (Ái lực) với nước: VÌ THẾ3​ có ái lực rất cao với nước. Đây là lý do tại sao trong công nghiệp sản xuất H2​VÌ THẾ4​ (phương pháp tiếp xúc), VÌ THẾ3​ được hấp thụ vào H2​VÌ THẾ4​ đậm đặc chứ không phải nước, để tránh tạo thành sương mù axit (H2​VÌ THẾ4​ loãng dạng sương rất khó hấp thụ). Tuy nhiên, khi VÌ THẾ3​được hấp thụ vàoH2​VÌ THẾ4​ đậm đặc, nó vẫn "tìm" và phản ứng với lượng nước còn lại rất nhỏ trong H2​VÌ THẾ4​ đậm đặc hoặc kết hợp với H2​VÌ THẾ4​ để tạo thành oleum (H2​VÌ THẾ4​⋅n S O3​).
  3. Sự bão hòa của H2​VÌ THẾ4​: H2​VÌ THẾ4​ đã là một axit mạnh và các liên kết trong phân tử H2​VÌ THẾ4​ đã bền vững. VÌ THẾ3​ không có động lực để phản ứng trực tiếp với H2​VÌ THẾ4​ để tạo ra một sản phẩm mới, trừ khi tạo thành các dạng phức tạp hơn như oleum (H2​S2​CÁC7​,H2​S3​CÁC10​, v.v.) khi không còn nước để phản ứng. Các phản ứng này thực chất vẫn là sự "hòa tan" VÌ THẾ3​ vào H2​VÌ THẾ4​ để tạo thành các poly-sulfuric acid, chứ không phải một phản ứng hóa học trực tiếp theo kiểu trao đổi hay thế như khi tác dụng với nước.
  4. Phản ứng ưu tiên: Trong hỗn hợp có cả H2​CÁCvàH2​VÌ THẾ4​,VÌ THẾ3​ sẽ ưu tiên phản ứng với H2​CÁC vì đây là phản ứng có năng lượng hoạt hóa thấp hơn và rất thuận lợi về mặt nhiệt động học.

Tóm lại: VÌ THẾ3​ phản ứng với H2​CÁC trong dung dịch H2​VÌ THẾ4​ vì nước có tính nucleophin cao và phản ứng này là phản ứng rất mạnh, thuận lợi. Chỉ khi không còn nước để phản ứng, VÌ THẾ3​ mới hòa tan vào H2​VÌ THẾ4​ tạo thành các dạng oleum (H2​VÌ THẾ4​⋅n S O3​).

Để giúp bạn nhanh chóng trước giờ học, tôi sẽ cung cấp các công thức và lời giải chi tiết cho từng phần. Các bài tập này chủ yếu áp dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ.

Bài 4: Tính

Đây là các dạng khai triển hằng đẳng thức tổng/hiệu hai lập phươnglập phương của một tổng/hiệu.

Hằng đẳng thức cần nhớ:

  • (A+B)(A2−AB+B2)=A3+B3
  • (A−B)(A2+AB+B2)=A3−B3
  • (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
  • (A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3

a) (x+1)(x2−x+1) Áp dụng công thức (A+B)(A2−AB+B2)=A3+B3 với A=x,B=1. =x3+13=x3+1

b) (x−1)(x2+x+1) Áp dụng công thức (A−B)(A2+AB+B2)=A3−B3 với A=x,B=1. =x3−13=x3−1

c) (x+3)(x2−3x+9) Áp dụng công thức (A+B)(A2−AB+B2)=A3+B3 với A=x,B=3. =x3+33=x3+27

d) (x−3)(x2+3x+9) Áp dụng công thức (A−B)(A2+AB+B2)=A3−B3 với A=x,B=3. =x3−33=x3−27

e) (2x+y)(4x2−2xy+y2) Áp dụng công thức (A+B)(A2−AB+B2)=A3+B3 với A=2x,B=y. =(2x)3+y3=8x3+y3

g) (2x−y)(4x2+2xy+y2) Áp dụng công thức (A−B)(A2+AB+B2)=A3−B3 với A=2x,B=y. =(2x)3−y3=8x3−y3


m) (x+1)3 Áp dụng công thức (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 với A=x,B=1. =x3+3⋅x2⋅1+3⋅x⋅12+13 =x3+3x2+3x+1

n) (x−1)3 Áp dụng công thức (A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3 với A=x,B=1. =x3−3⋅x2⋅1+3⋅x⋅12−13 =x3−3x2+3x−1

p) (2x+1)3 Áp dụng công thức (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 với A=2x,B=1. =(2x)3+3⋅(2x)2⋅1+3⋅2x⋅12+13 =8x3+3⋅4x2+6x+1 =8x3+12x2+6x+1

q) (2x−1)3 Áp dụng công thức (A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3 với A=2x,B=1. =(2x)3−3⋅(2x)2⋅1+3⋅2x⋅12−13 =8x3−3⋅4x2+6x−1 =8x3−12x2+6x−1

k) (x+2y)3 Áp dụng công thức (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 với A=x,B=2y. =x3+3⋅x2⋅(2y)+3⋅x⋅(2y)2+(2y)3 =x3+6x2y+3x⋅4y2+8y3 =x3+6x2y+12xy2+8y3

h) (x−2y)3 Áp dụng công thức (A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3 với A=x,B=2y. =x3−3⋅x2⋅(2y)+3⋅x⋅(2y)2−(2y)3 =x3−6x2y+3x⋅4y2−8y3 =x3−6x2y+12xy2−8y3

t) (3x+4y)3 Áp dụng công thức (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 với A=3x,B=4y. =(3x)3+3⋅(3x)2⋅(4y)+3⋅(3x)⋅(4y)2+(4y)3 =27x3+3⋅9x2⋅4y+9x⋅16y2+64y3 =27x3+108x2y+144xy2+64y3

i) (3x−4y)3 Áp dụng công thức (A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3 với A=3x,B=4y. =(3x)3−3⋅(3x)2⋅(4y)+3⋅(3x)⋅(4y)2−(4y)3 =27x3−3⋅9x2⋅4y+9x⋅16y2−64y3 =27x3−108x2y+144xy2−64y3

Bài 5: Viết các biểu thức sau dưới dạng tích

Đây là các dạng phân tích thành nhân tử bằng cách áp dụng các hằng đẳng thức tổng/hiệu hai lập phươnghiệu hai bình phương.

Hằng đẳng thức cần nhớ:

  • A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2)
  • A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2)
  • A2−B2=(A−B)(A+B)

a) x3+8 =x3+23 =(x+2)(x2−2x+22) =(x+2)(x2−2x+4)

b) x3−8 =x3−23 =(x−2)(x2+2x+22) =(x−2)(x2+2x+4)

c) x3+1 =x3+13 =(x+1)(x2−x+12) =(x+1 )(x2−x+1 )

ngày)x3−1 =x3−13 =(x−1 ) ( x2+x+12) =(x−1 ) ( x2+x+1 )

g)8 lần3+Và3 =( 2 lần )3+Và3 =( 2x+và ) (( 2 x )2−( 2 lần )y+Và2) =( 2x+và ) ( 4 x2−2 lầny+Và2)

Và)8 lần3−Và3 =( 2 lần )3−Và3 =( 2x−và ) (( 2 x )2+( 2 lần )y+Và2) =( 2x−và ) ( 4 x2+2 lầny+Và2)

đ)x3−27 năm3 =x3−( 3 năm )3 =(x−3 năm ) ( x2+x ( 3 năm)+( 3 năm )2) =(x−3 năm ) ( x2+3 lầny+9 năm2)

giờ)x3+27 lần3 (Có vẻ như có lỗi chính tả, giả sử là x3+27 năm3) Nếu là x3+27 năm3: =x3+( 3 năm )3 =(x+3 năm ) ( x2−x ( 3 năm)+( 3 năm )2) =(x+3 năm ) ( x2−3 lầny+9 năm2) Nếu là x3+27 lần3: =28 lần3 (đây không phải dạng tích của hai biểu thức khác nhau)

g)8 lần3+64 tuổi3 =( 2 lần )3+( 4 năm )3 =( 2x+4 năm ) (( 2 x )2−( 2 x ) ( 4 năm)+( 4 năm )2) =( 2x+4 năm ) ( 4 x2−8 lầny+16 tuổi2) Có thể rút gọn thêm: =2 (x+2 năm)⋅4 ( x2−2 lầny+4 tuổi2) =8 (x+2 năm ) ( x2−2 lầny+4 tuổi2)

nam)8 lần3−64 tuổi3 =( 2 lần )3−( 4 năm )3 =( 2x−4 năm ) (( 2 x )2+( 2 x ) ( 4 năm)+( 4 năm )2) =( 2x−4 năm ) ( 4 x2+8 lầny+16 tuổi2) Có thể rút gọn thêm: =2 (x−2 năm)⋅4 ( x2+2 lầny+4 tuổi2) =8 (x−2 năm ) ( x2+2 lầny+4 tuổi2)


N)x2−9 Áp dụng công thức MỘT2−B2=(A−B ) (A+B. ) với MỘT=x,B=3. =x2−32=(x−3 ) (x+3 )

P)x2−1 Áp dụng công thứcMỘT2−B2=(A−B ) (A+B. )vớiMỘT=x,B=1. =x2−12=(x−1 ) (x+1 )

hỏi)9 lần2−1 Áp dụng công thứcMỘT2−B2=(A−B ) (A+B. )vớiMỘT=3 lần,B=1. =( 3 lần )2−12=( 3x−1 ) ( 3x+1 )

(k)1−4x2 Áp dụng công thứcMỘT2−B2=(A−B ) (A+B. )vớiMỘT=1,B=2 lần. =12−( 2 lần )2=(1−2 lần ) ( 1+2 lần )

t)16−25 năm2 Áp dụng công thứcMỘT2−B2=( MỘT−B ) ( Một+B. )vớiMỘT=4 ,B=5 năm. =42−( 5 năm )2=( 4−5 năm( 4 )+5 năm )

Tôi)4x2−9 năm2 Áp dụng công thứcMỘT2−B2=( MỘT−B ) ( Một+B. )vớiMỘT=2 lần ,B=3 năm. =( 2 lần )2−( 3 năm )2=( 2 lần−3 năm ) ( 2 x+3 năm )

giờ)x4−Và4 Áp dụng công thứcMỘT2−B2=( MỘT−B ) ( Một+B. )vớiMỘT=x2,B=Và2. =( x2)2−( Và2)2 =( x2−Và2) ( x2+Và2) Tiếp tục phân tích x2−Và2: =( x−và ) ( x+và ) ( x2+Và2)

(j)x2−7 Áp dụng công thứcMỘT2−B2=( MỘT−B ) ( Một+B. )vớiMỘT=x ,B=7​. =x2−(7​)2=( x−7​) ( x+7​)

Chúc bạn học tốt!


Tìm số hạng cuối cùng của dãy số

Để tìm số hạng cuối cùng của dãy số 2 ; 9 ; 16 ; 23 ; …, chúng ta cần xác định quy luật của dãy.

Bước 1: Tìm khoảng cách giữa các số hạng liên tiếp.

  • 9−2=7
  • 16−9=7
  • 23−16=7

Dãy số này là một cấp số cộng với công saingày=7.

Bước 2: Sử dụng công thức tìm số hạng thứ n của cấp số cộng. Công thức tổng quát để tìm số hạng thứ N của một cấp số cộng là: MộtN​=Một1​+( N−1 )×ngày Trong đó:

  • MộtN​là số hạng thứNcần tìm.
  • Một1​là số hạng đầu tiên của dãy (Một1​=2).
  • N là số thứ tự của số hạng (ở đây là số hạng thứ 36, vậy N=36).
  • ngày là công sai (khoảng cách giữa các số hạng, ngày=7).

Bước 3: Thay các giá trị vào công thức và tính toán. Một36​=2+( 36−1 )×7 Một36​=2+35×7 Một36​=2+245 Một36​=247

Vậy, số hạng cuối cùng của dãy số đó là 247.


Công Thức Tính Diện Tích Hình Tam Giác

Để tính diện tích hình tam giác, ta sử dụng công thức sau:

S=21​×Một×h

Trong đó:

  • S là diện tích của hình tam giác.
  • Một là độ dài cạnh đáy của hình tam giác.
  • h là chiều cao tương ứng với cạnh đáy đó (chiều cao là đoạn thẳng vuông góc kẻ từ đỉnh đối diện xuống cạnh đáy).

Ví dụ: Nếu một hình tam giác có cạnh đáy là 10 cm và chiều cao tương ứng là 5 cm, thì diện tích của nó sẽ là: S=21​×10×5=25cm^2$.

Bạn có muốn tìm hiểu thêm về cách tính diện tích các hình khác không?

Chúng ta hãy phân tích biểu thức theo từng bước:

Đầu tiên, tính giá trị bên trong dấu ngoặc đơn: 1/2−1/3+1/11 Để làm điều này, hãy tìm một mẫu số chung, đó là2×3×11=66. 1/2=33/66 1/3=22/66 1/11=6/66

Bây giờ, thực hiện phép cộng và phép trừ: 33/66−22/66+6/66=( 33−22+6 ) /66=( 11+6 ) /66=17/66

Tiếp theo, thay thế giá trị này trở lại biểu thức: − 66×( 17/66 )+124×( − 37 )+63×( − 124 )

Bây giờ, thực hiện phép nhân: − 66×( 17/66 )=− 17(vì 66 ở tử số và mẫu số triệt tiêu nhau)

Đối với hai số hạng còn lại, hãy lưu ý rằng 124 là một ước chung: 124×( − 37 )+63×( − 124 ) Chúng ta có thể viết lại số hạng thứ hai như sau: 63×( − 124 )=− 63×124

Bây giờ, hãy phân tích 124 ra: 124×( − 37 )−63×124=124×( − 37−63 ) 124×( − 100 )=− 12400

Cuối cùng, cộng tất cả các phần lại với nhau: − 17−12400=− 12417

Vậy giá trị của biểu thức là -12417.

Gọi số bộ quần áo cửa hàng bán được tuần trước làx (bộ). Theo đề bài, số bộ quần áo cửa hàng bán được tuần này là x+140(bộ).

Cũng theo đề bài, số bộ quần áo cửa hàng bán được của tuần này bằng 5/3 số bộ quần áo cửa hàng bán được tuần trước, nên ta có phương trình: x+140=( 5/3 )​

Để giải phương trình này, ta nhân cả hai vế với 3 để loại bỏ mẫu số: 3 ( x+140 )=5 lần 3 lần+420=5 lần

Trừ3 lần từ cả hai vế: 420=5 lần−3 lần 420=2 lần

Chia cả hai vế cho 2: x=420/2 x=210

Vậy, tuần trước cửa hàng bán được 210 bộ quần áo. Số bộ quần áo cửa hàng bán được tuần này là: 210+140=350(bộ)

Tổng số bộ quần áo bán được trong hai tuần là: 210+350=560(bộ)

Trung bình mỗi tuần cửa hàng bán được số bộ quần áo là: 560/2=280(bộ)

Đáp số: Trung bình mỗi tuần cửa hàng bán được 280 bộ quần áo.

Chúng ta hãy phân tích vấn đề theo từng bước.

Đầu tiên, chúng ta hãy đơn giản hóa các thuật ngữ trong dấu ngoặc đơn:

  • 33/12: Cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 3, do đó33/12=11/4.
  • 3333/2020: Cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 101, do đó3333/2020=( 33×101 ) / ( 20×101 )=33/20.
  • 333333/303030: Cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 10101, do đó333333/303030=( 33×10101 ) / ( 30×10101 )=33/30. Điều này có thể được đơn giản hóa hơn nữa bằng cách chia cho 3:11/10.
  • 33333333/42424242: Cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 1010101, do đó33333333/42424242=( 33×1010101 ) / ( 42×1010101 )=33/42. Điều này có thể được đơn giản hóa hơn nữa bằng cách chia cho 3:11/14.

Bây giờ, hãy thay các phân số đơn giản này trở lại biểu thức:

7/4×( 11/4+33/20+11/10+11/14 )

Tiếp theo, tìm mẫu số chung cho các số hạng bên trong dấu ngoặc đơn. Bội chung nhỏ nhất của 4, 20, 10 và 14 là 140.

  • 11/4=( 11×35 ) / ( 4×35 )=385/140
  • 33/20=( 33×7 ) / ( 20×7 )=231/140
  • 11/10=( 11×14 ) / ( 10×14 )=154/140
  • 11/14=( 11×10 ) / ( 14×10 )=110/140

Bây giờ, hãy cộng các phân số bên trong dấu ngoặc đơn:

385/140+231/140+154/140+110/140=( 385+231+154+110 ) /140=880/140

Đơn giản hóa880/140bằng cách chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng, là 20:

880/140=88/14=44/7

Cuối cùng, nhân với7/4:

7/4×44/7

Các số 7 triệt tiêu nhau và44/4=11.

Do đó, kết quả là 11.

Trong kỹ thuật cấy gen (hay kỹ thuật di truyền), DNA tái tổ hợp là một phân tử DNA được tạo ra bằng cách ghép nối (tổ hợp) một đoạn gen mong muốn (thường là gen cần cấy từ một sinh vật này) vào một thể truyền (vector).

Để hiểu rõ hơn, hãy hình dung các thành phần chính:

  1. Gen cần cấy (gen đích): Là đoạn DNA chứa thông tin di truyền mà chúng ta muốn chuyển vào tế bào khác để nó biểu hiện tính trạng mong muốn (ví dụ: gen sản xuất insulin ở người).
  2. Thể truyền (vector): Là một phân tử DNA có khả năng tự nhân đôi độc lập trong tế bào chủ. Thể truyền phổ biến nhất là plasmid (vòng DNA nhỏ có trong vi khuẩn) hoặc DNA của thể thực khuẩn (virus tấn công vi khuẩn). Thể truyền có vai trò mang gen cần cấy vào tế bào nhận.
  3. Enzyme cắt giới hạn (restrictase): Enzyme này có khả năng cắt DNA tại các trình tự nucleotide đặc hiệu, tạo ra các "đầu dính" (sticky ends) ở cả gen cần cấy và thể truyền.
  4. Enzyme nối (ligase): Enzyme này có khả năng nối các "đầu dính" lại với nhau, tạo thành liên kết phosphodiester giữa gen cần cấy và thể truyền.

Quá trình tạo DNA tái tổ hợp:

  • Bước 1: Cắt gen cần cấy ra khỏi bộ gen của sinh vật cho bằng enzyme cắt giới hạn.
  • Bước 2: Cắt thể truyền (plasmid hoặc DNA thể thực khuẩn) bằng chính enzyme cắt giới hạn đó, tạo ra các đầu dính tương thích.
  • Bước 3: Trộn gen cần cấy và thể truyền đã cắt với enzyme nối (ligase). Nhờ các đầu dính tương thích, gen cần cấy sẽ được gắn vào thể truyền, tạo thành một phân tử DNA lai, đó chính là DNA tái tổ hợp.

Tóm lại: DNA tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gen là phân tử DNA của thể truyền (plasmid hoặc DNA thể thực khuẩn) đã được gắn (nối) với gen cần chuyển từ một sinh vật khác.