TRẦN VĂN DUY
Giới thiệu về bản thân
Hình ảnh “tiếng sóng” xuất hiện trong hai câu thơ: Đưa người, ta không đưa qua sông, Sao có tiếng sóng ở trong lòng? - “Tiếng sóng” trong lòng tượng trưng cho tâm trạng xáo động, bâng khuâng, lưu luyến và vấn vương cùng nỗi buồn man mác khó tả tựa như những lớp sóng đang trào dâng vô hồi vô hạn trong lòng người tiễn đưa. - Gợi ra khung cảnh những cuộc chia li thời cổ. Góp phần thổi vào câu thơ hơi thở Đường thi.
Chỉ ra được hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường là kết hợp từ bất bình thường: “đầy hoàng hôn trong mắt”; “đầy” (tính từ): ở trạng thái không còn chứa thêm được nữa, có nhiều và khắp cả; “hoàng hôn” chỉ thời điểm mặt trời lặn, ánh sáng yếu ớt và mở dần. Tác giả đã để cho hoàng hôn rộng lớn, man mác buồn đong đầy đôi mắt của người ra đi. - Tác dụng: góp phần thể hiện một cách kín đáo tâm trạng của người li khách; thể hiện nỗi buồn man mác vấn vương của li khách một cách đầy lãng mạn; cho ta thấy dường như con người đang cố gắng dùng lí trí kìm nén những xúc cảm trong lòng mình; gợi ra khung cảnh những cuộc chia li thời cổ, góp phần thổi vào câu thơ hơi thở Đường thi.
Cuộc chia tay không xác định không gian. Thời gian là trong chiều hôm nay.
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là “ta” – người đưa tiễn.
S=2×R=2×0,085=0,17m Áp dụng công thức tính thể tích công tác của một xi lanh là: VS=π×D24×S=π×(0,09)24×0,17≈0,001lVS=4π×D2×S=4π×(0,09)2×0,17≈0,001l
* Thân máy: - Là nơi lắp đặt các xi lanh và bố trí các chi tiết chính của động cơ như: + Trục khuỷu. + Hệ thống làm mát. + Bơm dầu. + Bơm nước. - Xi lanh trong thân máy thường có dạng hình ống và được gia công độ chính xác cao. * Nắp máy: - Nắp máy (nắp xi lanh) cùng với xi lanh và đỉnh pít tông tạo thành buồng cháy của động cơ. - Được dùng để lắp các chi tiết như: + Vòi phun nhiên liệu, + Cơ cấu phối khí. - Là chi tiết có kết cấu phức tạp vì phải bố trí hệ thống đường dẫn nhiên liệu, đường dẫn khí, hệ thống làm mát và bộ phận cách nhiệt.
Thể tích công tác của một xilanh là: 3,6 : 6 = 0,6 (lít) Mỗi chu kì động cơ sẽ đẩy ra lượng khí thải tương đương với thể tích công tác của động cơ. Động cơ thực hiện 4 chu kì/phút, vậy tổng thể tích khí thải trong 1 phút: Tổng thể tích khí thải = 3,6 x 4 = 14,4 (lít)
* Nhiệm vụ của cơ cấu phối khí trong động cơ đốt trong: + Đóng mở các cửa nạp và cửa thải đúng thời điểm để thực hiện quá trình nạp nhiên liệu mới và thải khí cháy ra ngoài. * Nguyên lí hoạt động: - Xu páp treo: + Xupáp được bố trí trên nắp xi lanh, nhận chuyển động từ trục cam thông qua hệ thống cò mổ. - Xu páp đặt: + Xu páp được bố trí trong thân máy, chuyển động trực tiếp từ trục cam, không cần cò mổ. * So sánh: - Xu páp treo: + Cấu tạo phức tạp hơn. + Hiệu suất cao hơn. + Thường dùng trong các động cơ hiện đại. - Xu páp đặt: + Cấu tạo đơn giản, phù hợp với các động cơ nhỏ gọn.