NGUYỄN THIỆN NHÂN

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN THIỆN NHÂN
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bài thơ "Lối cũ ta về" c. Câu 1: Thể thơ được sử dụng trong bài thơ trên là thơ tự do. Câu 2: Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ này là biểu cảm, thể hiện nỗi nhớ và hoài niệm của tác giả về tuổi thơ, trường cũ và những kỉ niệm đẹp. Câu 3: 5 hình ảnh, dòng thơ mà tác giả sử dụng để khắc họa những kỉ niệm gắn với trường cũ là: - "Hoa súng tím vào trong mắt lắm mê say" - "Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay" - "Sân trường đêm - rụng xuống trái bàng đêm" - "Mùa hoa mơ rồi đến mùa hoa phượng cháy" - "Cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi" Những kỉ niệm ấy đặc biệt vì chúng gắn liền với tuổi thơ, trường cũ và những người bạn, thầy cô. Những hình ảnh này gợi lên nỗi nhớ và hoài niệm sâu sắc trong tâm hồn tác giả. Câu 4: Biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ "Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước" là ẩn dụ và cường điệu. Tác dụng của biện pháp tu từ này là tạo ra hình ảnh sống động và mạnh mẽ về tiếng ve, đồng thời gợi lên cảm giác về sự thay đổi của mùa hè và nỗi nhớ của tác giả. Câu 5: Em ấn tượng với hình ảnh "Cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi" vì hình ảnh này gợi lên cảm giác về sự chia ly và nỗi nhớ sâu sắc. Cây bàng như một nhân chứng cho những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ, và hành động chìa tay vẫy mãi như một lời tạm biệt không bao giờ quên.

Diện tích hình chữ nhật bên trong khung ảnh (không bao gồm viền) là 7 . 13 = 91 (cm2). Vì độ rộng viền xung quanh là x cm nên x > 0 và kích thước của khung ảnh là (7 + 2x) cm × (13 + 2x) cm. Diện tích viền khung ảnh là: (7 + 2x)(13 + 2x) – 91 = 4x2 + 40x (cm2). Theo bài ra ta có: 4x2 + 40x ≤ 44. Giải bất phương trình trên ta được x ∈ [– 11; 1]. Do x > 0 nên x ∈ (0; 1]. Vậy độ rộng viền khung ảnh lớn nhất là 1 cm.

a, n*Delta = (3, 4) n*Delta * 1 = (5, 12) cos a = - 33/65 B, Vì đường thẳng cần tìm vuông góc với A nên vector pháp tuyến của nó là n = (4; - 3) Phương trình đường thẳng có dạng: 4x-3y c = 0 Tâm của đường tròn (C) là 1(3; -2). Khoảng cách từ 1 đến đường thẳng là: d(1, d) = |14(3) - 3(- 2) + c| /| sqrt 4^ 2 +(-3)^ 2 |=|18+c| Bán kính của (C) là R = 6 Có hai đường thẳng thỏa mãn: 4x-3y+120 và 4x-3y-480

Câu 17 a) Để tam thức bậc hai f(x)= x ^ 2 + (m - 1) * x + m + 5 dương với mọi xER, điều kiện cần và đủ là denta< 0 Ta có Denta = (m-1) 2-4(m + 5) = m ^ 2 - 6m - 19 < 0 . <=> m = 8 <=> m = - 2 Do a > 0 nên parabol quay lên. Vậy - 2 < m < 8 b, Giải phương trình sqrt(2) * x ^ 2 - 8x + 4 = x - 2 Bình phương 2 vế của phương trình ta được: => 2x ^ 2 - 8x + 4 = (x - 2) ^ 2 => => 2x ^ 2 - 8x + 4 = x ^ 2 - 4x + 4 => 2x ^ 2 - 8x + 4 - x ^ 2 + 4x - 4 => x ^ 2 - 4x = 0 => x = plus/minus 2 * (x = - 2ktm; x = 2tm) Vậy tập nghiệm của pt là : S={2}