Nguyễn Kim Huệ

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Kim Huệ
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
a. Khái niệm phó từ
  • Phó từ là một loại từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ hoặc một phó từ khác để bổ sung ý nghĩa.
  • Chúng có vai trò làm rõ thêm về thời gian, địa điểm, mức độ, cách thức, khả năng, nguyên nhân, mục đích... của hành động, trạng thái hoặc tính chất.
  • Về mặt hình thái, phó từ là một loại hư từ, không có khả năng gọi tên sự vật, hành động, tính chất. 
b. Phân loại phó từ Phó từ được chia thành hai loại dựa vào vị trí đứng so với từ mà nó bổ nghĩa:
  • Phó từ đứng trước động từ, tính từ:
    • Chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ, từng...
    • Chỉ mức độ: rất, khá, hơi...
    • Chỉ sự phủ định: không, chưa, chẳng...
    • Cầu khiến: đừng, chớ, hãy...
    • Chỉ khả năng: có thể, có lẽ...
  • Phó từ đứng sau động từ, tính từ:
    • Chỉ mức độ: quá, lắm, thật, lắm...
    • Chỉ khả năng: được, có thể, có lẽ...
    • Chỉ kết quả: mất, đi, ra, xong... 
c. Ví dụ minh họa
  • Phó từ đứng trước động từ, tính từ:
    • Thời gian: Chúng tôi đã hoàn thành công việc.
    • Mức độ: Cô ấy học rất giỏi.
    • Phủ định: Anh ấy chẳng biết gì.
    • Cầu khiến: Đừng làm điều sai trái.
    • Khả năng: Có lẽ ngày mai trời mưa.
  • Phó từ đứng sau động từ, tính từ:
    • Mức độ: Anh ấy chạy nhanh quá.
    • Khả năng: Cái bình này còn nguyên vẹn.
    • Kết quả: Đừng đi mất

Số electron Một nguyên tử trung hòa về điện có số proton bằng số electron. Nguyên tử X có \(7\) proton. Do đó, số electron của nguyên tử X là \(7\). Sơ đồ cấu tạo nguyên tử X Hạt nhân nguyên tử X có \(7\) proton và \(7\) neutron. Các electron được sắp xếp trên các lớp vỏ. Lớp thứ nhất có \(2\) electron. Lớp thứ hai có \(5\) electron. Đáp án cuối cùng Số electron của nguyên tử X là \(7\). Sơ đồ cấu tạo nguyên tử X bao gồm một hạt nhân với \(7\) proton và \(7\) neutron, cùng với \(7\) electron được phân bố trên hai lớp vỏ. Lớp vỏ thứ nhất có \(2\) electron và lớp vỏ thứ hai có \(5\) electron.

Các bước giải
  1. Các chữ số đã cho được sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
  2. Chữ số lớn nhất được đặt ở hàng cao nhất của phần nguyên.
  3. Các chữ số còn lại được đặt ở các hàng tiếp theo của phần nguyên theo thứ tự giảm dần.
  4. Dấu phẩy được đặt sau phần nguyên.
  5. Các chữ số còn lại được đặt ở phần thập phân theo thứ tự giảm dần.
Đáp án cuối cùng Số thập phân lớn nhất có thể được tạo thành từ các chữ số đã cho là 865.2865.2865.2. /học tốt nhe bấy bì🦸‍♀️/
Nhịp tim lúc nghỉ ngơi của người bình thường là60 nhịp/phútvà của vận động viên chuyên nghiệp là 40 nhịp/phút. 
  • Người bình thường: 606060 nhịp/phút
  • Vận động viên chuyên nghiệp: 404040 nhịp/phút 
Cách tính: 
  1. Đặt nhịp tim của vận động viên chuyên nghiệp lúc nghỉ ngơi là xx𝑥 nhịp/phút.
  2. Theo đề bài, nhịp tim của người bình thường lúc nghỉ ngơi là 2/32 / 32/3 nhịp tim của vận động viên chuyên nghiệp và nhanh hơn 20 nhịp/phút so với vận động viên chuyên nghiệp. Vì vậy, ta có phương trình:
    2/3x+20=x2 / 3 x plus 20 equals x2/3𝑥+20=𝑥
  3. Giải phương trình để tìm xx𝑥:
    • 20=x−2/3x20 equals x minus 2 / 3 x20=𝑥−2/3𝑥
    • 20=1/3x20 equals 1 / 3 x20=1/3𝑥
    • x=20*3x equals 20 * 3𝑥=20*3
    • x=60x equals 60𝑥=60
  4. Nhịp tim của vận động viên chuyên nghiệp lúc nghỉ ngơi là 606060 nhịp/phút.
  5. Nhịp tim của người bình thường lúc nghỉ ngơi là 60nhp/phút×2/3=40nhp/phút60 nhp/phút cross 2 / 3 equals 40 nhp/phút60nhp/phút×2/3=40nhp/phút
Lưu ý: Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, nhịp tim lúc nghỉ ngơi càng cao thì sức khỏe của người đó càng thấp. 

quả na đã mở mắt rồi

a)Thế năng của quả sầu riêng là 300J300 cap J300𝐽.
b) Để tính được vận tốc khi chạm đất, cần thêm thông tin về gia tốc trọng trường (g) và bỏ qua sức cản của không khí. 
a) Tính thế năng của quả sầu riêng
Thế năng hấp dẫn của một vật được tính theo công thức:
Wt=m×g×hcap W sub t equals m cross g cross h𝑊𝑡=𝑚×𝑔×ℎ
Trong đó: 
  • mm𝑚: khối lượng của vật (5 kg)
  • gg𝑔: gia tốc trọng trường (lấy xấp xỉ 101010 m/s2m / s squared𝑚/𝑠2)
  • hh: độ cao so với mặt đất (6 m) 
Wt=5×10×6=300Jcap W sub t equals 5 cross 10 cross 6 equals 300 cap J𝑊𝑡=5×10×6=300𝐽  b) Vận tốc khi chạm đất
Để tính vận tốc khi quả sầu riêng chạm đất, ta bỏ qua sức cản của không khí và sử dụng định luật bảo toàn cơ năng. Cơ năng lúc đầu bằng động năng ban đầu (bằng 0) cộng thế năng ban đầu. Khi chạm đất, thế năng bằng 0, cơ năng bằng động năng. 
Wđ1+Wt1=Wđ2+Wt2cap W sub đ 1 end-sub plus cap W sub t 1 end-sub equals cap W sub đ 2 end-sub plus cap W sub t 2 end-sub𝑊đ1+𝑊𝑡1=𝑊đ2+𝑊𝑡2
0+mgh=12mv2+00 plus m g h equals one-half m v squared plus 00+𝑚𝑔ℎ=12𝑚𝑣2+0 
Từ đó, ta có công thức tính vận tốc:
v=2ghv equals the square root of 2 g h end-root𝑣=2𝑔ℎ√ 
v=2×10×6=120≈10.95v equals the square root of 2 cross 10 cross 6 end-root equals the square root of 120 end-root is approximately equal to 10.95𝑣=2×10×6√=120√≈10.95m/s  Lưu ý: 
  • Phần a), b) yêu cầu xác định thế năng và vận tốc khi rơi.
  • Kết quả tính toán dựa trên công thức vật lý cơ bản, với giả định lý tưởng về trọng trường và bỏ qua lực cản không khí
/học tốt nhe bấy bì 🦸‍♀️/
Em yêu quý bà vì bà luôn thương yêu, quý mến em bằng cả tấm lòng của mình.