Lương Hải Đăng
Giới thiệu về bản thân
- Quan sát mô hình nguyên tử, ta đếm được 16 electron mà số electron bằng số proton nên số hiệu nguyên tử của sulfur Z = 16. Như vậy sulfur nằm ở ô số 16 trong bảng tuần hoàn.
- Do sulfur có 3 lớp electron nên nằm ở chu kì 3.
- Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron nên nằm ở nhóm VIA.
Sơ đồ hình thành liên kết phân tử HCl như sau:

Vì %K + %N + %O = 100% ⇒ A chỉ chứa ba nguyên tố K, N, O.
Gọi công thức hóa học của A là KxNyOz.
- Khối lượng của nguyên tố K trong một phân tử A là: \(\frac{85.45 , 95}{100} = 39 , 06\) (amu)
- Khối lượng của nguyên tố N trong một phân tử A là:\(\frac{85.16 , 45}{100} = 13 , 98\) (amu)
- Khối lượng của nguyên tố O trong một phân tử A là:\(\frac{85.37 , 60}{100} = 31 , 96\) (amu)
Ta có:
39.x = 39,06 ⇒ x ≃ 1
14.y = 13,98 ⇒ y ≃ 1
16.z = 31,96 ⇒ z ≃ 2
⇒ Công thức hóa học của A là KNO2.
X và Y nằm ở hai ô liên tiếp trong cùng một chu kì ⇒ ZY = ZX + 1 (1)
- Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 27 ⇒ ZX + ZY = 27 (2)
Thay (1) vào (2), ta có: ZX + ZX + 1 = 27 ⇒ 2ZX = 26 ⇒ ZX = 13; ZY = 14
⇒ X là aluminium, là nguyên tố kim loại; Y là silicon, là nguyên tố phi kim
Gọi hóa trị của nitrogen trong N2O là x, theo quy tắc hóa trị, ta có: 2.x = II.1 ⇒ x = I.
⇒ Hóa trị của nitrogen trong N2O là I.
Tương tự, tính được hóa trị của nitrogen trong NO, NH3, NO2 và N2O5 lần lượt là II, III, IV, V.
Gọi số hạt proton, neutron trong hạt nhân nguyên tử X lần lượt là x, y. Theo đề bài, ta có:
- Tổng số hạt là 37 ⇒ x + y = 37 (1).
- Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 hạt ⇒ x - y = 3 ⇒ y = x - 3 (2)
Thay (2) vào (1), ta có: x + x - 3 = 37 ⇒ 2x = 34 ⇒ x = 17
⇒ Nguyên tử X là chlorine.
Tính thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitrogen trong mỗi chất ⇒ hàm lượng nitrogen trong urea (NH2)2CO là cao nhất ⇒ bác nông dân nên lựa chọn urea.
Vận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax = by ⇒ \(\frac{x}{y} = \frac{b}{a}\).
a) Gọi công thức hóa học của hợp chất cần tìm là SxOy, ta có:
\(\frac{x}{y} = \frac{I I}{V I} = \frac{1}{3}\). Chọn x = 1; y = 3 ⇒ Công thức hóa học là SO3.
⇒ Phân tử khối là: 32 + 16.3 = 80 (amu).
Tương tự, ta có CH4 (16 amu) và Fe2(SO4)3 (400 amuVận dụng quy tắc hóa trị: Hợp chất có công thức hóa học AxBy; a là hóa trị của A, b là hóa trị của B ⇒ ax
Phân tử nước và phân tử carbon dioxide giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố liên kết với nhau theo tỉ lệ 1:2. Hình dạng của hai phân tử này là khác nhau, phân tử nước có dạng gấp khúc, phân tử carbon dioxide có dạng đường thẳng.
Số hiệu nguyên tử Z | Tên nguyên tố hóa học | Kí hiệu hóa học |
Số hiệu nguyên tử Z | Tên nguyên tố hóa học | Kí hiệu hóa học |
1 | hydrogen | H |
6 | carbon | C |
11 | sodium | Na |
17 | chlorine | Cl |
18 | argon | Ar |