Nguyễn Dương Phương Thảo
Giới thiệu về bản thân
Vì %K + %N + %O = 100% ⇒ A chỉ chứa ba nguyên tố K, N, O.
Gọi công thức hóa học của A là KxNyOz.
- Khối lượng của nguyên tố K trong một phân tử A là: \(\frac{85.45 , 95}{100} = 39 , 06\) (amu)
- Khối lượng của nguyên tố N trong một phân tử A là:\(\frac{85.16 , 45}{100} = 13 , 98\) (amu)
- Khối lượng của nguyên tố O trong một phân tử A là:\(\frac{85.37 , 60}{100} = 31 , 96\) (amu)
Ta có:
39.x = 39,06 ⇒ x ≃ 1
14.y = 13,98 ⇒ y ≃ 1
16.z = 31,96 ⇒ z ≃ 2
⇒ Công thức hóa học của A là KNO2.
Gọi hóa trị của nitrogen trong N2O là x, theo quy tắc hóa trị, ta có: 2.x = II.1 ⇒ x = I.
⇒ Hóa trị của nitrogen trong N2O là I.
Tương tự, tính được hóa trị của nitrogen trong NO, NH3, NO2 và N2O5 lần lượt là II, III, IV, V.
X và Y nằm ở hai ô liên tiếp trong cùng một chu kì ⇒ ZY = ZX + 1 (1)
- Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 27 ⇒ ZX + ZY = 27 (2)
Thay (1) vào (2), ta có: ZX + ZX + 1 = 27 ⇒ 2ZX = 26 ⇒ ZX = 13; ZY = 14
⇒ X là aluminium, là nguyên tố kim loại; Y là silicon, là nguyên tố phi kim.
Gọi số hạt proton, neutron trong hạt nhân nguyên tử X lần lượt là x, y. Theo đề bài, ta có:
- Tổng số hạt là 37 ⇒ x + y = 37 (1).
- Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 hạt ⇒ x - y = 3 ⇒ y = x - 3 (2)
Thay (2) vào (1), ta có: x + x - 3 = 37 ⇒ 2x = 34 ⇒ x = 17
⇒ Nguyên tử X là chlorine.
Ta thấy tổng khối lượng của ba nguyên tố C, H, O là 100%, nghĩa là ethanol chỉ được cấu tạo từ ba nguyên tố này.
- Gọi công thức hóa học của ethanol là CxHyOz.
- Khối lượng phân tử của ethanol là 12.x + 1.y + 16.z = 46.
- Từ phần trăm khối lượng của các nguyên tố, ta có biểu thức:
Ta thấy tổng khối lượng của ba nguyên tố C, H, O là 100%, nghĩa là ethanol chỉ được cấu tạo từ ba nguyên tố này. - Gọi công thức hóa học của ethanol là CxHyOz. - Khối lượng phân tử của ethanol là 12.x + 1.y + 16.z = 46. - Từ phần trăm khối lượng của các nguyên tố, ta có biểu thức: % C = 12. x . 100 % 46 = 52 , 14Ta thấy tổng khối lượng của ba nguyên tố C, H, O là 100%, nghĩa là ethanol chỉ được cấu tạo từ ba nguyên tố này.
- Gọi công thức hóa học của ethanol là CxHyOz.
- Khối lượng phân tử của ethanol là 12.x + 1.y + 16.z = 46.
- Từ phần trăm khối lượng của các nguyên tố, ta có biểu thức:
%
C
=
12.
x
.
100
%
46
=
52
,
14
%C=
46
12.x.100%
=52,14 ⇒
x
=
2
x=2
%
H
=
1.
y
.
100
%
46
=
13
,
13
%H=
46
1.y.100%
=13,13 ⇒
y
=
6
y=6
%
O
=
16.
z
.
100
%
46
=
34
,
37
%O=
46
16.z.100%
=34,37 ⇒
z
=
1
z=1
⇒ Vậy, công thức của ethanol là C2H6O.= 46 12.x.100% =52,14 ⇒ x = 2 x=2 % H = 1. y . 100 % 46 = 13 , 13 %H= 46 1.y.100% =13,13 ⇒ y = 6 y=6 % O = 16. z . 100 % 46 = 34 , 37 %O= 46 16.z.100% =34,37 ⇒ z = 1 z=1 \(\% C = \frac{12. x . 100 \%}{46} = 52 , 14\) ⇒ \(x = 2\)
\(\% H = \frac{1. y . 100 \%}{46} = 13 , 13\) ⇒ \(y = 6\)
\(\% O = \frac{16. z . 100 \%}{46} = 34 , 37\) \(z = 1\)
Quan sát mô hình nguyên tử, ta đếm được 16 electron mà số electron bằng số proton nên số hiệu nguyên tử của sulfur Z = 16. Như vậy sulfur nằm ở ô số 16 trong bảng tuần hoàn.
- Do sulfur có 3 lớp electron nên nằm ở chu kì 3.
- Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron nên nằm ở nhóm VIA.
Sơ đồ hình thành liên kết phân tử HCl như sau:
Phân đạm cis công thức : CO(NH2)2
a) công thức hóa học là : SO3. Khối lượng phân tử là :80amu
b) công thức hóa học là CH4 :Khối lượng phân tử là : 16 amu
c) công thức hóa học là : Fe2(SO4)3.Khối lượng phân tử là :399.88 amu
(1) nguyên tử
(2) nguyên tố
(3) 1:2
(4) gấp khúc
(5) đường thẳng