Triệu Lệ Hằng
Giới thiệu về bản thân
Phương trình điện phân dung dịch NaCl:
2NaCl + 2H₂O → 2NaOH + H₂ + Cl₂
Khối lượng NaCl trong 1 lít nước muối bão hòa = 300 g
Khối lượng mol của NaCl = 23 + 35.5 = 58.5 g/mol
Số mol NaCl = 300 g / 58.5 g/mol ≈ 5.128 mol
Theo phương trình điện phân, 2 mol NaCl tạo ra 2 mol NaOH. Vậy số mol NaOH tạo ra bằng số mol NaCl đã điện phân.
Số mol NaOH lý thuyết = Số mol NaCl = 5.128 mol
Số mol NaOH thực tế = 5.128 mol ×80% = 4.1024 mol
Khối lượng mol của NaOH = 23 + 16 + 1 = 40 g/mol
Khối lượng NaOH = 4.1024 mol × 40 g/mol ≈ 164.096 g
=>Với mỗi lít nước muối bão hoà ban đầu có thể sản xuất được khoảng 164.096 gam sodium hydroxide.
Cách bảo vệ
Sử dụng phương pháp bảo vệ điện hóa (hy sinh anode)
Giải thích: Ăn mòn vỏ tàu thép trong nước biển là ăn mòn điện hóa do thép tiếp xúc với dung dịch điện li (nước biển).Để bảo vệ vỏ tàu, người ta gắn các khối kim loại hoạt động mạnh hơn sắt (ví dụ: kẽm, magie) vào vỏ tàu ở phần ngâm trong nước biển. Khi đó, kim loại hoạt động mạnh hơn sẽ đóng vai trò là cực âm (anode) và bị ăn mòn, còn vỏ tàu thép đóng vai trò là cực dương (cathode) và được bảo vệ khỏi bị ăn mòn.
1:Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 2:Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb 3: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag 4:Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
- Gang (2-5% C): Hợp kim của Fe và C (thường 2-5% khối lượng), cùng một ít Si, Mn, S, P.
- Thép (<2% C): Hợp kim của Fe và C (thường 0,02-2% khối lượng), cùng Si, Mn, Cr, Ni....