Phạm Thị Thảo Nguyên
Giới thiệu về bản thân
Xét hai tam giác:
- \(\triangle A B C\)
- \(\triangle A B^{'} C^{'}\)
Hai tam giác này đồng dạng vì:
- Có một góc chung tại \(A\),
- Đều là tam giác vuông.
Từ đồng dạng:
\(\frac{A B}{A B^{'}} = \frac{B C}{B^{'} C^{'}}\)
Thay số:
\(\frac{x}{x + h} = \frac{a}{a^{'}}\)
Nhân chéo:
\(a^{'} \left(\right. x \left.\right) = a \left(\right. x + h \left.\right)\)
Khai triển:
\(a^{'} x = a x + a h\)
Chuyển vế:
\(a^{'} x - a x = a h\)
Đặt nhân tử chung:
\(x \left(\right. a^{'} - a \left.\right) = a h\)
Suy ra:
\(\boxed{x = \frac{a h}{a^{'} - a}}\)
Kết luận
Ta đã chứng minh được:
\(\boxed{x = \frac{a h}{a^{'} - a}}\)
Giả thiết
Hình thang \(A B C D\) với \(A B \parallel C D\).
Một đường thẳng \(d \parallel A B\) cắt:
- \(A D\) tại \(M\),
- \(B D\) tại \(N\),
- \(A C\) tại \(P\),
- \(B C\) tại \(Q\).
Cần chứng minh
\(M N = P Q\)
🔹 Bước 1: Xét tam giác \(A B D\)
Trong tam giác \(A B D\):
- \(M \in A D\), \(N \in B D\)
- \(M N \parallel A B\)
👉 Suy ra:
\(\triangle M N D sim \triangle A B D\)
Xét tam giác \(A B C\)
Trong tam giác \(A B C\):
- \(P \in A C\), \(Q \in B C\)
- \(P Q \parallel A B\)
👉 Suy ra:
\(\triangle P Q C sim \triangle A B C\)
So sánh các tỉ số
Vì \(d \parallel A B \parallel C D\), nên các đoạn trên hai cạnh bên bị cắt theo cùng tỉ lệ:
\(\frac{M D}{A D} = \frac{P C}{A C}\)
Thế vào (1) và (2), ta được:
\(\frac{M N}{A B} = \frac{P Q}{A B}\)
Suy ra:
\(M N = P Q\)
Kết luận
\(\boxed{M N = P Q}\)
Giả thiết:
\(\triangle A B C\) có trọng tâm \(G\).
Qua \(G\) kẻ đường thẳng \(d \parallel A B\), cắt \(B C\) tại \(M\).
Cần chứng minh:
\(B M = \frac{1}{3} B C\)
Dùng tính chất trọng tâm
Gọi \(N\) là trung điểm của \(A C\).
Vì \(G\) là trọng tâm nên:
\(\frac{G N}{G A} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{G N}{N A} = \frac{1}{3}\)
Xét tam giác \(N A B\)
Ta có:
- \(G N \parallel A B\) (do \(d \parallel A B\))
- \(M \in B C\)
Xét hai tam giác \(\triangle G N M\) và \(\triangle N A B\):
- \(\angle G N M = \angle N A B\) (so le trong)
- \(\angle G M N = \angle N B A\)
👉 Suy ra:
\(\triangle G N M sim \triangle N A B\)
Lập tỉ số
Từ đồng dạng:
\(\frac{G M}{N B} = \frac{G N}{N A} = \frac{1}{3}\)
Mà \(N\) là trung điểm của \(A C\) nên \(N B = B C\).
Suy ra:
\(\frac{B M}{B C} = \frac{1}{3}\)
Kết luận
\(\boxed{B M = \frac{1}{3} B C}\)
Giả thiết:
Hình thang \(A B C D\) có \(A B \parallel C D\).
Hai đường chéo \(A C\) và \(B D\) cắt nhau tại \(O\).
Cần chứng minh:
Xét hai tam giác \(\triangle A O B\) và \(\triangle C O D\)
Ta có:
- \(\angle A O B = \angle C O D\) (hai góc đối đỉnh)
- \(\angle A B O = \angle C D O\) (do \(A B \parallel C D\), các góc so le trong)
👉 Suy ra:
\(\triangle A O B sim \triangle C O D\)
Từ hai tam giác đồng dạng:
\(\frac{O A}{O C} = \frac{O B}{O D}\)
\(O A \cdot O D = O B \cdot O C\)
✅ Kết luận
Ta đã chứng minh được:
\(\boxed{O A \cdot O D = O B \cdot O C}\)
Giả thiết
Cho tam giác \(\triangle A B C\).
Điểm \(D\) nằm trên cạnh \(B C\).
- Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(A B\), cắt \(A C\) tại \(F\).
- Qua \(D\) kẻ đường thẳng song song với \(A C\), cắt \(A B\) tại \(E\).
Cần chứng minh:
\(\frac{A E}{A B} + \frac{A F}{A C} = 1\)
Chứng minh
Áp dụng định lý Ta-lét
- Vì \(D E \parallel A C\) nên trong tam giác \(A B C\):
\(\frac{A E}{A B} = \frac{B D}{B C}\)
- Vì \(D F \parallel A B\) nên:
\(\frac{A F}{A C} = \frac{C D}{B C}\)
Cộng hai tỉ số
Cộng hai đẳng thức trên:
\(\frac{A E}{A B} + \frac{A F}{A C} = \frac{B D}{B C} + \frac{C D}{B C}\)
Gộp mẫu số:
\(= \frac{B D + C D}{B C}\)
Mà \(B D + C D = B C\), nên:
\(\frac{B D + C D}{B C} = \frac{B C}{B C} = 1\)
Kết luận
\(\boxed{\frac{A E}{A B} + \frac{A F}{A C} = 1}\)
✔️ Điều phải chứng minh.
Xét tứ giác \(A I K D\)
- Vì \(I\) là trung điểm của \(A B\) nên
\(A I = \frac{A B}{2} = B C .\) - Trong hình chữ nhật: \(A D = B C\) ⇒ \(A I = A D\).
- \(I K\) nối trung điểm của \(A B\) và \(D C\) nên:
- \(I K \parallel A D\),
- \(I K = A D = B C\).
- \(A I \parallel D K\) (do cùng song song \(B C\)).
⇒ \(A I K D\) là hình bình hành có một góc vuông và bốn cạnh bằng nhau
⇒ \(A I K D\) là hình vuông.
Xét tứ giác \(B I K C\)
- \(B I = A I = B C\),
- \(K C = B C\),
- \(I K \parallel B C\), \(B I \parallel K C\),
- Có góc vuông tại \(B\).
⇒ \(B I K C\) cũng là hình vuông.
b)
- \(I\) là trung điểm của \(A B\) ⇒ \(D I = C I\) (đối xứng qua trục giữa hình chữ nhật).
- \(D I \bot I C\) (vì \(D I\) nằm trong hình vuông \(A I K D\), \(I C\) nằm trong hình vuông \(B I K C\)).
⇒ \(\triangle D I C\) vuông tại \(I\) và cân
⇒ \(\triangle D I C\) là tam giác vuông cân.
c) Gọi \(S , R\) lần lượt là tâm các hình vuông \(A I K D\), \(B I K C\).
\(I S K R\) là hình vuông
- \(S\) là tâm hình vuông \(A I K D\) ⇒ \(S\) là trung điểm hai đường chéo.
- \(R\) là tâm hình vuông \(B I K C\).
- Do hai hình vuông \(A I K D\) và \(B I K C\) bằng nhau và kề nhau:
- \(I S = K R\),
- \(S K = I R\),
- Các góc đều là \(90^{\circ}\).
⇒ \(I S K R\) là hình bình hành có một góc vuông và bốn cạnh bằng nhau
⇒ \(I S K R\) là hình vuông.
- ->\(A I K D\), \(B I K C\) là hình vuông
- ->\(\triangle D I C\) là tam giác vuông cân
- ->\(I S K R\) là hình vuông
Giả thiết
- \(A B C D\) là hình vuông ⇒
\(A B = B C = C D = D A\),
\(A B \bot B C\), \(B C \bot C D\), … - Trên các cạnh:
- \(A B\) lấy \(M\) sao cho \(A M = x\),
- \(B C\) lấy \(N\) sao cho \(B N = x\),
- \(C D\) lấy \(P\) sao cho \(C P = x\),
- \(D A\) lấy \(Q\) sao cho \(D Q = x\).
a) \(M B = N C = P D = Q A\)
- Trên cạnh \(A B\):
- Trên cạnh \(B C\):
- Trên cạnh \(C D\):
- Trên cạnh \(D A\):
Mà:
\(A B = B C = C D = D A , A M = B N = C P = D Q\)⟹
\(M B = N C = P D = Q A\)b) \(\triangle Q A M = \triangle N C P\)
Xét hai tam giác \(Q A M\) và \(N C P\):
- \(Q A = N C\) (chứng minh ở câu a),
- \(A M = C P\) (giả thiết),
- \(\angle Q A M = \angle N C P = 90^{\circ}\)
(vì \(A B C D\) là hình vuông).
⟹ \(\triangle Q A M \cong \triangle N C P\) (cạnh – góc – cạnh).
c) tứ giác \(M N P Q\) là hình vuông
\(M N P Q\) là hình bình hành
- Từ câu b), hai tam giác bằng nhau
⇒ \(Q M = N P\) và \(Q M \parallel N P\). - Tương tự, có:
⟹ \(M N P Q\) là hình bình hành.
\(M N P Q\) có góc vuông
- \(M N \subset A B \parallel C D\),
- \(N P \subset B C \parallel A D\),
- Mà \(A B \bot B C\).
⟹
\(M N \bot N P\)Kết luận
- \(M N P Q\) là hình bình hành,
- Có một góc vuông,
⟹ \(M N P Q\) là hình chữ nhật.
Lại có:
- \(Q M = N P\) (hai cạnh kề bằng nhau),
⟹ \(M N P Q\) là hình vuông.
Kết luận
a) \(M B = N C = P D = Q A\).
b) \(\triangle Q A M \cong \triangle N C P\).
c) \(M N P Q\) là hình vuông.
Giả thiết
Lấy \(K\) trên tia đối của tia \(I M\) sao cho \(I K = I M\).
\(I\) là trung điểm của \(A C\).
- \(\triangle A B C\) vuông tại \(A\).
- \(A M\) là đường trung tuyến ⇒ \(M\) là trung điểm của \(B C\)
a) tứ giác \(A M C K\) là hình thoi
\(I\) là trung điểm của cả \(A C\) và \(M K\)
- Theo giả thiết: \(I\) là trung điểm của \(A C\).
- Do \(K\) nằm trên tia đối của \(I M\) và \(I K = I M\)
⇒ \(I\) là trung điểm của \(M K\).
hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
- Trong tứ giác \(A M C K\), hai đường chéo là \(A C\) và \(M K\).
- Chúng cắt nhau tại \(I\) và \(I\) là trung điểm của cả hai.
⟹ \(A M C K\) là hình bình hành.
các cạnh bằng nhau
- Trong tam giác vuông \(A B C\), trung tuyến ứng với cạnh huyền:
\(A M = B M = C M\)
⇒ \(A M = C M\).
- Vì \(A M C K\) là hình bình hành:
\(A M = C K , M C = A K\)
⟹
\(A M = M C = C K = K A\)
Vậy \(A M C K\) là hình thoi.
b) tứ giác \(A K M B\) là hình bình hành
- \(I\) là trung điểm của \(A C\) (giả thiết).
- Trong tam giác vuông \(A B C\):
- \(M\) là trung điểm của \(B C\),
- \(I\) là trung điểm của \(A C\).
⇒ \(I M \parallel A B\) (đường trung bình).
- Do \(K\) đối xứng với \(M\) qua \(I\):
\(I M = I K \Rightarrow I \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; M K\)
⟹ \(A B \parallel M K\).
- Mặt khác:
- \(A K\) nối đỉnh với điểm đối xứng của \(M\),
- \(M B\) nối trung điểm cạnh huyền với đỉnh \(B\).
⇒ \(A K \parallel M B\).
⟹ Tứ giác \(A K M B\) có hai cặp cạnh đối song song.
\(A K M B\) là hình bình hành.
c) Điều kiện để tứ giác \(A M C K\) là hình vuông
Từ câu a), \(A M C K\) luôn là hình thoi.
Muốn là hình vuông thì cần thêm một góc vuông.
- Góc \(\angle A M C\) là góc tạo bởi hai trung tuyến đến cạnh huyền.
- Ta có:
\(A M \bot M C \textrm{ }\textrm{ } \Longleftrightarrow \textrm{ }\textrm{ } A B = A C\)
⟹ \(\triangle A B C\) phải vuông cân tại \(A\).
a) \(A M C K\) là hình thoi.
b) \(A K M B\) là hình bình hành.
c) \(A M C K\) là hình vuông khi và chỉ khi
\(\boxed{A B = A C}\)
(tức là \(\triangle A B C\) vuông cân tại \(A\)).
⇒Theo giả thiết:
\(\triangle A B C\) vuông cân tại \(A\) ⇒ \(A B \bot A C\) và \(A B = A C\).
- Trên \(B C\) lấy \(H , G\) sao cho \(B H = H G = G C\).
- Qua \(H , G\) kẻ các đường thẳng vuông góc với \(B C\), cắt \(A B , A C\) lần lượt tại \(E , F\).
a)\(\triangle B H E\) là tam giác vuông cân
- Do \(H E \bot B C\) và \(B H \subset B C\)
⇒ \(\angle B H E = 90^{\circ}\).
⟹ \(\triangle B H E\) là tam giác vuông tại \(H\). - Xét \(\triangle A B C\) vuông cân tại \(A\):
⇒ \(\angle A B C = \angle A C B = 45^{\circ}\). - Vì \(H E \bot B C\) nên \(\angle B E H = 45^{\circ}\).
⟹ Trong tam giác vuông \(B H E\), có một góc nhọn bằng \(45^{\circ}\)
⇒ hai cạnh góc vuông bằng nhau:
Vậy \(\triangle B H E\) là tam giác vuông cân tại \(H\).
b) tứ giác \(E F G H\) là hình vuông\(E F G H\) là hình chữ nhật
- \(H E \bot B C\), \(G F \bot B C\)
⇒ \(H E \parallel G F\). - \(H G \subset B C\), mà \(E F \bot H E\)
⇒ \(E F \parallel H G\).
⟹ \(E F G H\) là hình bình hành.
- \(H E \bot H G\)
⇒ \(E F G H\) có một góc vuông
⟹ \(E F G H\) là hình chữ nhật.
\(E F = F G\)
- Theo câu a, \(\triangle B H E\) vuông cân ⇒ \(B H = H E\).
- Tương tự, \(\triangle C G F\) cũng là tam giác vuông cân
⇒ \(G C = G F\).
Mà:
\(B H = H G = G C\)\(H E = H G = G F\)⟹ Hai cạnh kề của hình chữ nhật \(E F G H\) bằng nhau.
- \(E F G H\) là hình chữ nhật
- Có hai cạnh kề bằng nhau
⟹ Tứ giác \(E F G H\) là hình vuông.
⇒Theo giả thiết:
\(\triangle A B C\) vuông cân tại \(A\) ⇒ \(A B \bot A C\) và \(A B = A C\).
- Trên \(B C\) lấy \(H , G\) sao cho \(B H = H G = G C\).
- Qua \(H , G\) kẻ các đường thẳng vuông góc với \(B C\), cắt \(A B , A C\) lần lượt tại \(E , F\).
a)\(\triangle B H E\) là tam giác vuông cân
- Do \(H E \bot B C\) và \(B H \subset B C\)
⇒ \(\angle B H E = 90^{\circ}\).
⟹ \(\triangle B H E\) là tam giác vuông tại \(H\). - Xét \(\triangle A B C\) vuông cân tại \(A\):
⇒ \(\angle A B C = \angle A C B = 45^{\circ}\). - Vì \(H E \bot B C\) nên \(\angle B E H = 45^{\circ}\).
⟹ Trong tam giác vuông \(B H E\), có một góc nhọn bằng \(45^{\circ}\)
⇒ hai cạnh góc vuông bằng nhau:
Vậy \(\triangle B H E\) là tam giác vuông cân tại \(H\).
b) tứ giác \(E F G H\) là hình vuông\(E F G H\) là hình chữ nhật
- \(H E \bot B C\), \(G F \bot B C\)
⇒ \(H E \parallel G F\). - \(H G \subset B C\), mà \(E F \bot H E\)
⇒ \(E F \parallel H G\).
⟹ \(E F G H\) là hình bình hành.
- \(H E \bot H G\)
⇒ \(E F G H\) có một góc vuông
⟹ \(E F G H\) là hình chữ nhật.
\(E F = F G\)
- Theo câu a, \(\triangle B H E\) vuông cân ⇒ \(B H = H E\).
- Tương tự, \(\triangle C G F\) cũng là tam giác vuông cân
⇒ \(G C = G F\).
Mà:
\(B H = H G = G C\)\(H E = H G = G F\)⟹ Hai cạnh kề của hình chữ nhật \(E F G H\) bằng nhau.
- \(E F G H\) là hình chữ nhật
- Có hai cạnh kề bằng nhau
⟹ Tứ giác \(E F G H\) là hình vuông.