Đặng Trung Hải
Giới thiệu về bản thân
Rewrite the sentences using the words in brackets.
1. I was tired, but I stayed up late to complete my homework.
→ I stayed up late to complete my homework despite being tired./my tiredness.
Giải thích: despite + V-ing/N
Dịch: Tôi thức khuya để hoàn thành bài tập về nhà bất chấp sự mệt mỏi của tôi.
2. Camping is not as comfortable as staying in a hotel.
→ Staying in a hotel is more comfortable than camping.
Giải thích: So sánh với tính từ dài: to be + more + tính từ dài + than.
Dịch: Ở trong khách sạn thoải mái hơn cắm trại.
3. My son read comic books every night when he was nine.
→ My son used to read comic books every night.
Giải thích: used to + V: quen làm gì trong quá khứ.
Dịch: Con trai tôi thường đọc truyện tranh mỗi tối.
4. Taking photos in the museum is not permitted.
→ You mustn’t take photos in the museum. / You are not allowed/banned to take photos in the museum.
Giải thích: mustn’t - cấm làm gì = not allowed/banned to V
Dịch: Bạn không được chụp ảnh trong bảo tàng.
Write complete sentences using the prompts.
1. local festival - danh từ số ít xuất hiện lần đầu → cần dùng mạo từ “a” ở trước.
international festival - danh từ số ít xuất hiện lần đầu → cần dùng mạo từ “an” ở trước (bắt đầu bằng nguyên âm)
to be different from: khác với
Đáp án: A local festival is different from an international festival in its scale.
Dịch: Lễ hội địa phương khác với lễ hội quốc tế về quy mô.
2. Khi diễn tả lịch trình tàu xe, thời gian biểu trong tương lai → dùng thì hiện tại đơnC
Chủ ngữ “the next semester” - số ít.
Trước ngày tháng → dùng giới từ “on”
Đáp án: The next semester starts on 5th January.
Dịch: Học kỳ tiếp theo bắt đầu vào ngày 5 tháng 1.
3. yesterday - dấu hiệu thì quá khứ đơn → dùng thì quá khứ đơn
Chủ ngữ “the bus” → dùng “was”
on time: đúng giờ
Đáp án: Although the bus was late, I still arrived at school on time yesterday.
Dịch: Mặc dù xe buýt đến muộn nhưng hôm qua tôi vẫn đến trường đúng giờ.
Put the words/phrases into the correct order to make complete sentences.
1. Schools typically have breaks during the summer and Tet holiday.
2. People will use self-driving cars to travel around cities more easily.
3. You must show your passport at the airport security check.
Dịch:
1. Các trường thường có kỳ nghỉ vào dịp nghỉ hè và nghỉ Tết.
2. Mọi người sẽ sử dụng ô tô tự lái để đi lại trong thành phố dễ dàng hơn.
3. Bạn phải xuất trình hộ chiếu khi kiểm tra an ninh sân bay.

Gọi \(D\) là giao điểm của \(A G\) và \(B C \Rightarrow D B = D C\).
Ta có \(B G = \frac{2}{3} B E\); \(C G = \frac{2}{3} C F\) (tính chất trọng tâm).
Vì \(B E = C F\) nên \(B G = C G \Rightarrow \triangle B C G\) cân tại \(G\)
\(\Rightarrow \hat{G C B} = \hat{G B C}\)
Xét \(\triangle B F C\) và \(\triangle C E B\) có \(C F = B E\) (giả thiết);
\(\hat{G C B} = \hat{G B C}\) (chứng minh trên);
\(B C\) là cạnh chung.
Do đó \(\triangle B F C = \triangle C E B\) (c.g.c)
\(\Rightarrow \hat{F B C} = \hat{E C B}\) (hai góc tưong ứng)
\(\Rightarrow \triangle A B C\) cân tại \(A \Rightarrow A B = A C\).
Từ đó suy ra \(\triangle A B D = \triangle A C D\) (c.c.c)
\(\Rightarrow \hat{A D B} = \hat{A D C}\). (hai góc tương ứng)
Mà \(\hat{A D B} + \hat{A D C} = 18 0^{\circ} \Rightarrow \hat{A D B} = \hat{A D C} = 9 0^{\circ} \Rightarrow A D \bot B C\) hay \(A G \bot B C\).

a) Ta có \(D M = D G \Rightarrow G M = 2 G D\).
Ta lại có \(G\) là giao điểm của \(B D\) và \(C E \Rightarrow G\) là trọng tâm của tam giác \(A B C\)
\(\Rightarrow B G = 2 G D\).
Suy ra \(B G = G M\).
Chứng minh tương tự ta được \(C G = G N\).
b) Xét tam giác \(G M N\) và tam giác \(G B C\) có \(G M = G B\) (chứng minh trên);
\(\hat{M G N} = \hat{B G C}\) (hai góc đối đỉnh);
\(G N = G C\) (chứng minh trên).
Do đó \(\triangle G M N = \triangle G B C\) (c.g.c)
\(\Rightarrow M N = B C\) (hai cạnh tương ứng).
Theo chứng minh trên \(\triangle G M N = \triangle G B C \Rightarrow \hat{N M G} = \hat{C B G}\) (hai góc tương ứng).
Mà \(\hat{N M G}\) và \(\hat{C B G}\) ờ vị trí so le trong nên \(M N\) // \(B C\).

a) Ta có \(B F = 2 B E \Rightarrow B E = E F\).
Mà \(B E = 2 E D\) nên \(E F = 2 E D \Rightarrow D\) là trung điểm của \(E F \Rightarrow C D\) là đường trung tuyến của tam giác \(E F C\).
Vì \(K\) là trung điểm của \(C F\) nên \(E K\) là đường trung tuyến của \(\triangle E F C\).
\(\triangle E F C\) có hai đường trung tuyến \(C D\) và \(E K\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm của \(\triangle E F C\).
b) Ta có \(G\) là trọng tâm tam giác \(E F C\) nên \(\frac{G C}{D C} = \frac{2}{3}\) và \(G E = \frac{2}{3} E K\)
\(\Rightarrow G K = \frac{1}{3} E K \Rightarrow G E = 2 G K \Rightarrow \frac{G E}{G K} = 2\).

a) Xét tam giác \(A B D\) có \(C\) là trung điểm của cạnh \(A D \Rightarrow B C\) là trung tuyến của tam giác \(A B D\).
Hơn nữa \(G \in B C\) và \(G B = 2 G C \Rightarrow G B = \frac{2}{3} B C \Rightarrow G\) là trọng tâm tam giác \(A B D\).
Lại có \(A E\) là đường trung tuyến của tam giác \(A B D\) nên \(A , G , E\) thẳng hàng.
b) Ta có \(G\) là trọng tâm tam giác \(A B D \Rightarrow D G\) là đường trung tuyến của tam giác này.
Suy ra \(D G\) đi qua trung điểm của cạnh \(A B\) (điều phài chứng minh).

a) Ta có \(\triangle A B C\) cân tại \(A \Rightarrow A B = A C\) mà \(A B = 2 B E\); \(A C = 2 C D\) (vì \(E , D\) theo thứ tự là trung điểm của \(A B\), \(A C \left.\right)\).
Do đó ta có \(2 B E = 2 C D\) hay \(B E = C D\).
Xét \(\triangle B C E\) và \(\triangle C B D\) có \(B E = C D\) (chứng minh trên);
\(\hat{E B C} = \hat{D C B}\);
\(B C\) là cạnh chung.
Do đó \(\triangle B C E = \triangle C B D\) (c.g.c)
\(\Rightarrow C E = B D\) (hai cạnh tương ứng).
b) Ta có \(G\) là trọng tâm tam giác \(A B C\) nên \(B G = \frac{2}{3} B D\) và \(C G = \frac{2}{3} C E\) (tính chất trọng tâm).
Mà \(C E = B D\) (phần a) nên \(\frac{2}{3} C E = \frac{2}{3} B D\) hay \(C G = B G\).
Vậy tam giác \(G B C\) cân tại \(G\).
c) Ta có \(G B = \frac{2}{3} B D \Rightarrow G D = \frac{1}{3} B D \Rightarrow G B = 2 G D \Rightarrow G D = \frac{1}{2} G B\)
Chứng minh tương tự, ta có \(G E = \frac{1}{2} G C\).
Do đó \(G D + G E = \frac{1}{2} G B + \frac{1}{2} G C = \frac{1}{2} \left(\right. G B + G C \left.\right)\).
Mà \(G B + G C > B C\) (trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh lớn hơn cạnh còn lại).
Do đó \(G D + G E > \frac{1}{2} B C\) (điều phải chứng minh).

Xét tam giác \(A B C\) có hai đường trung tuyến \(B M\) và \(C N\) cắt nhau tại \(G\).
Suy ra \(G\) là trọng tâm tam giác \(A B C\)
\(\Rightarrow B G = \frac{2}{3} B M\); \(C G = \frac{2}{3} C N\)
\(\Rightarrow B M = \frac{3}{2} B G\); \(C N = \frac{3}{2} C G\).
Do đó ta phải chứng minh \(\frac{3}{2} B G + \frac{3}{2} C G > \frac{3}{2} B C\) hay \(B G + C G > B C\). (1)
Bất đẳng thức (1) luôn đúng vì trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Vậy \(B M + C N > \frac{3}{2} B C\). (điều phải chứng minh).

a) \(\triangle A B C\) cân tại \(A\) nên \(\hat{A B C} = \hat{A C B}\).
Vì \(B Q\) và \(C P\) là đường phân giác của \(\hat{B} , \hat{C}\) nên \(\hat{B_{1}} = \hat{B_{2}} = \frac{\hat{A B C}}{2}\), \(\hat{C_{1}} = \hat{C_{2}} = \frac{\hat{A C B}}{2}\).
Do đó \(\hat{B_{1}} = \hat{B_{2}} = \hat{C_{1}} = \hat{C_{2}}\).
Suy ra \(\triangle O B C\) cân tại \(O\).
b) Vì \(O\) là giao điểm các đường phân giác \(C P\) và \(B Q\) trong \(\triangle A B C\) nên \(O\) là giao điểm ba đường phân giác trong \(\triangle A B C\).
Do đó, \(O\) cách đều ba cạnh \(A B , A C\) và \(B C\).
c) Ta có \(\triangle A B C\) cân tại \(A , A O\) là đường phân giác của góc \(A\) nên \(A O\) đồng thời là trung tuyến và đường cao của \(\triangle A B C\).
Vậy đường thẳng \(A O\) đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(B C\) và vuông góc với nó.
d) Ta có \(\triangle P B C = \triangle Q C B\) (g.c.g)
\(\Rightarrow C P = B Q\) (hai cạnh tương ứng).
e) Ta có \(A P = A B - B P\), \(A Q = A C - C Q\) (1);
\(\triangle P B C = \triangle Q C B \Rightarrow B P = C Q\) (2).
Lại có \(A B = A C\) (tam giác \(A B C\) cân tại \(A\)) (3).
Từ (1), (2) và (3) suy ra \(A P = A Q\).
Vậy tam giác \(A P Q\) cân tại \(A\).