ĐỖ NGUYỄN TRƯỜNG GIANG
Giới thiệu về bản thân
quá trình phát sinh sự sống trên trái đất gồm các diễn biến chính sau
tiến hóa hóa học hình thành các chất hữu cơ đơn giản rồi các đại phân tử hữu cơ như protein và axit nucleic từ các chất vô cơ trong điều kiện nguyên thủy của trái đất
tiến hóa tiền sinh học các đại phân tử hữu cơ tập hợp thành các hệ giống tế bào đầu tiên có khả năng trao đổi chất và tự nhân đôi
tiến hóa sinh học từ những tế bào sống đầu tiên xuất hiện các sinh vật ngày càng đa dạng và phức tạp qua quá trình biến dị di truyền và chọn lọc tự nhiên
a chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi với tất cả các môi trường vì mỗi môi trường có các điều kiện sống khác nhau nên chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại những đặc điểm có lợi trong môi trường đó một đặc điểm có lợi ở môi trường này có thể lại bất lợi ở môi trường khác vì vậy sinh vật chỉ thích nghi với một số điều kiện môi trường nhất định chứ không thể thích nghi với tất cả các môi trường
b loài mới có thể được hình thành qua các con đường hình thành loài bằng con đường địa lí hình thành loài bằng con đường sinh thái hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hóa
Gọi gen có 2 alen A trội và a lặn
Các kiểu gen trong quần thể là AA Aa biểu hiện kiểu hình trội và aa biểu hiện kiểu hình lặn
Quần thể A
Môi trường loại bỏ các cá thể có kiểu hình trội tức là loại bỏ AA và Aa
Alen A bị loại bỏ cả ở trạng thái đồng hợp và dị hợp nên giảm rất nhanh trong quần thể
Quần thể B
Môi trường loại bỏ các cá thể có kiểu hình lặn tức là loại bỏ aa
Alen a vẫn có thể tồn tại trong kiểu gen dị hợp Aa nên không bị loại bỏ ngay mà giảm chậm hơn
Kết luận
Quần thể A bị tác động nhanh và mạnh hơn vì alen trội biểu hiện ở cả AA và Aa nên bị chọn lọc loại bỏ trực tiếp còn alen lặn có thể ẩn trong kiểu gen dị hợp nên bị loại bỏ chậm hơn