PHẠM KIỀU CHÂM
Giới thiệu về bản thân
- Tiến hóa nhỏ: diễn ra trong quần thể, dẫn đến hình thành loài mới (cấp độ dưới loài). - Tiến hóa lớn: diễn ra trên cấp độ loài, hình thành nhóm phân loại lớn hơn (chi, họ...). -Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi (thuyết tổng hợp): 1. Biến dị di truyền (đột biến, tái tổ hợp) tạo nguồn nguyên liệu. 2. Chọn lọc tự nhiên giữ lại kiểu hình thích nghi. 3. Cách ly*(sinh sản, địa lý...) thúc đẩy hình thành loài mới. Bạn cần thêm về tiến hóa không?
a. Nhân tố: - Vô sinh: nhiệt độ, pH nước, độ động của nước, oxy hòa tan - Hữu sinh: thức ăn, cá khác (cạnh tranh/ăn mồi), cây thủy sinh, vi sinh vật b. Đề xuất thiết kế & chăm sóc: Bể có dòng chảy nhẹ & sục khí*: phù hợp nước động, giàu oxy. Nhiệt độ ấm (25-30°C)*: cá chịu lạnh kém. 3Có hốc đá & cây thủy sinh*: chỗ ẩn nấp, ngủ đêm. 4Thức ăn nổi, cho ăn ban ngày: cá ăn tầng nổi, hoạt động ngày. 5. Ánh sáng ngày-đêm*: mô phỏng chu kỳ tự nhiên.
a) Các kỉ và sự kiện nổi bật:Các kỉ Cambrian và Ordovician diễn ra ở Đại Cổ sinh, kỉ Cretaceous diễn ra ở Đại Trung sinh. Kỉ Cambrian (543 - 490 triệu năm trước): Sự bùng nổ đa dạng sinh học diễn ra mạnh mẽ, hầu hết các ngành động vật chính xuất hiện trong các đại dương. Kỉ Cretaceous (144 triệu năm trước - Hiện nay): Sự tuyệt chủng hàng loạt diễn ra vào cuối kỉ này, xóa sổ các loài khủng long không bay và nhiều loài sinh vật khác, mở đường cho sự phát triển của động vật có vú. b) Loài người xuất hiện Answer: Loài người (chi Homo) xuất hiện ở kỉ Đệ tứ (Quaternary), thuộc Đại Tân sinh (Cenozoic).
1. Hình thành các chất hữu cơ đơn giản 2. Trùng hợp tạo đại phân tử 3. Hình thành các hệ thống tiền tế bào 4. Tiến hóa lên tế bào
a. Chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi với tất cả môi trường vì:
- Môi trường luôn thay đổi, không ngừng biến động.
- Thích nghi tương đối, mỗi đặc điểm chỉ phù hợp với môi trường cụ thể.
b. Loài mới hình thành qua:
1. Cách ly địa lý
2. Cách ly sinh thái
3. Cách ly sinh sản
- Quần thể B sẽ bị tác động nhanh và mạnh hơn.
Giải thích:
- Ở quần thể A, môi trường loại bỏ kiểu hình trội (AA, Aa), chỉ giữ lại aa. Nếu allele lặn (a) có tần số thấp, tác động sẽ chậm.
- Ở quần thể B, môi trường loại bỏ kiểu hình lặn (aa), giữ lại AA, Aa. Nếu allele lặn (a) có tần số thấp, tác động sẽ nhanh và mạnh hơn vì loại bỏ trực tiếp aa (chứa toàn allele lặn).
Do kiểu hình lặn (aa) thường ít hơn kiểu hình trội (AA, Aa), nên quần thể B bị tác động nhanh và mạnh hơn.