Hà Đình Hưng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hà Đình Hưng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Bước 1. Vẽ hệ trục tọa độ:

  • Trục hoành (Ox): biểu diễn năm, từ 2013 đến 2020.
  • Trục tung (Oy): biểu diễn số trận thắng.

Bước 2. Chấm các điểm biểu diễn số liệu:

  • Năm 2013: \(\left(\right. 2013 ; 36 \left.\right)\)
  • Năm 2014: \(\left(\right. 2014 ; 42 \left.\right)\)
  • Năm 2015: \(\left(\right. 2015 ; 15 \left.\right)\)
  • Năm 2016: \(\left(\right. 2016 ; 23 \left.\right)\)
  • Năm 2017: \(\left(\right. 2017 ; 25 \left.\right)\)
  • Năm 2018: \(\left(\right. 2018 ; 35 \left.\right)\)
  • Năm 2019: \(\left(\right. 2019 ; 32 \left.\right)\)
  • Năm 2020: \(\left(\right. 2020 ; 20 \left.\right)\)

Bước 3. Nối các điểm theo thứ tự năm từ 2013 đến 2020 bằng các đoạn thẳng, ta được biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn dãy số liệu đã cho.


b) Nhận xét xu hướng từ năm 2015 đến năm 2018

  • Năm 2015: 15 trận thắng
  • Năm 2016: 23 trận thắng
  • Năm 2017: 25 trận thắng
  • Năm 2018: 35 trận thắng

Bước 1. Vẽ hệ trục tọa độ:

  • Trục hoành (Ox): biểu diễn thời điểm (giờ), gồm các mốc: 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20.
  • Trục tung (Oy): biểu diễn nhiệt độ (°C).

Bước 2. Chấm các điểm biểu diễn số liệu:

  • \(\left(\right. 8 ; 23 \left.\right)\)
  • \(\left(\right. 10 ; 25 \left.\right)\)
  • \(\left(\right. 12 ; 34 \left.\right)\)
  • \(\left(\right. 14 ; 32 \left.\right)\)
  • \(\left(\right. 16 ; 26 \left.\right)\)
  • \(\left(\right. 18 ; 22 \left.\right)\)
  • \(\left(\right. 20 ; 18 \left.\right)\)

Bước 3. Nối các điểm theo thứ tự thời gian từ 8 giờ đến 20 giờ bằng các đoạn thẳng, ta được biểu đồ đoạn thẳng


Bước 1. Vẽ hệ trục tọa độ:

  • Trục hoành (Ox): biểu diễn tuần luyện tập (từ 1 đến 7).
  • Trục tung (Oy): biểu diễn thành tích (phút).

Bước 2. Xác định và chấm các điểm tương ứng:

  • Tuần 1: \(\left(\right. 1 ; 8 \left.\right)\)
  • Tuần 2: \(\left(\right. 2 ; 8 \left.\right)\)
  • Tuần 3: \(\left(\right. 3 ; 8 \left.\right)\)
  • Tuần 4: \(\left(\right. 4 ; 7 \left.\right)\)
  • Tuần 5: \(\left(\right. 5 ; 6,5 \left.\right)\)
  • Tuần 6: \(\left(\right. 6 ; 6,5 \left.\right)\)
  • Tuần 7: \(\left(\right. 7 ; 6 \left.\right)\)

Bước 3. Nối các điểm theo thứ tự tuần 1 → tuần 7 bằng các đoạn thẳng, ta được biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng số liệu.

2. Nhận xét xu hướng của biểu đồ

  • Từ tuần 1 đến tuần 3: thành tích không thay đổi (giữ ở mức 8 phút).
  • Từ tuần 3 đến tuần 7: thành tích giảm dần (thời gian chạy ngắn hơn).
  • Nhìn chung, biểu đồ có xu hướng đi xuống, cho thấy vận động viên tiến bộ rõ rệt qua quá trình luyện tập (chạy nhanh hơn theo thời gian)