Lò Thị Xuyên
Giới thiệu về bản thân
“Liệt kê một số điển tích, điển cố trong văn bản.” Một số điển tích, điển cố trong đoạn trích gồm: 1. Gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo – Gợi tích Hoàng Sào (lãnh tụ nông dân khởi nghĩa đời Đường) với chí khí tung hoành khắp non sông. 2. Mắt xanh – Dựa vào tích Nguyên Tịch đời Tấn, dùng để chỉ ánh mắt trọng người tài. 3. Tấn Dương được thấy mây rồng – Nhắc đến Tấn Dương, nơi Đường Cao Tổ khởi nghiệp, hàm ý Từ Hải là người có chí lớn, sẽ nên nghiệp lớn như đế vương. 4. Trần ai – Tích chỉ người anh hùng chưa thành danh, còn đang ẩn dật giữa bụi trần. 5. Sánh phượng, cưỡi rồng – Dựa theo hai tích: Kính Trọng cưới con gái quan Tề, quẻ bói ra câu “Phượng hoàng vu phi”.
Hai con gái Hoàn Yến cưới được những người tài giỏi, được gọi là "cưỡi rồng". Những điển tích này góp phần làm tăng tính trang trọng, sâu sắc và gợi mở về lý tưởng, tình cảm cao đẹp trong mối duyên Từ Hải – Thúy Kiều.
Văn bản kể về cuộc gặp gỡ và mối nhân duyên giữa Thúy Kiều và Từ Hải. Trong đoạn trích, Nguyễn Du miêu tả hình ảnh oai phong, tài giỏi của Từ Hải – một bậc anh hùng, và sự rung động của Thúy Kiều – một người con gái tài sắc vẹn toàn, trước khí phách ấy. Hai người gặp gỡ, cảm mến nhau, thấu hiểu và quyết định nên duyên vợ chồng. Đây là đoạn thể hiện mối tình đẹp, xứng đôi vừa lứa giữa “trai anh hùng, gái thuyền quyên”.
Câu 1: tự sự ,miêu tả, biểu cảm , nghị luận
câu 2: Sự việc Thúy Kiều báo ân báo oán khi gặp lại Hoạn Thư và những kẻ đã gây ra bất hạnh cho nàng. Trong đó, Thúy Kiều xử tội Hoạn Thư nhưng cuối cùng tha tội cho bà ta, đồng thời liệt kê những kẻ tội đồ khác để trừng phạt.
Câu 3 :Hoạn Thư là người khôn ngoan, biết nhận lỗi, khéo léo biện bạch, đồng thời tỏ ra hiểu thấu tình lý. Những lời lẽ của bà khiến Kiều thấy "cũng người ta thường tình", từ đó Kiều thể hiện tấm lòng bao dung, độ lượng và tha tội cho Hoạn Thư.
Câu 4: Đoạn thơ sử dụng biện pháp liệt kê và câu hỏi tu từ. Liệt kê hàng loạt tên những kẻ đã gây nên bi kịch cuộc đời Thúy Kiều, từ đó thể hiện thái độ lên án, tố cáo mạnh mẽ.
câu 5 : Đoạn trích thể hiện cảnh Thúy Kiều báo ân báo oán, đặc biệt là việc xử tội Hoạn Thư. Qua đó, thể hiện phẩm chất cao đẹp của Kiều: biết phân định đúng sai, có lòng vị tha, bao dung và tấm lòng nhân hậu, đồng thời cũng thể hiện tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du.
câu 1:Các phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là tự sự, biểu cảm và miêu tả.
câu 2: Sự việc Thúy Kiều báo ân, báo oán sau khi đoàn tụ với gia đình, trong đó có việc xét xử Hoạn Thư – người từng hành hạ nàng khi còn ở làm vợ lẽ.
câu 3: Hoạn Thư được Thúy Kiều tha tội vì khôn ngoan, biết lựa lời biện bạch, thừa nhận lỗi và xin tha một cách khéo léo. Ngoài ra, Hoạn Thư từng có lúc tỏ ra nương nhẹ với Kiều, nên Kiều đã “trót lòng bể thương” mà tha cho bà.
câu 4: Đoạn thơ sử dụng liệt kê và câu hỏi tu từ. Liệt kê hàng loạt kẻ đã gây ra đau khổ cho Kiều: Bạc Hạnh, Bạc Bà, Ứng, Khuyển, Sở Khanh, Tú Bà, Mã Giám Sinh – làm nổi bật mức độ tội ác và sự phẫn nộ của nàng.
câu 5: Đoạn trích thể hiện tấm lòng bao dung, vị tha, đức độ và bản lĩnh của Thúy Kiều trong cảnh báo ân, báo oán, đồng thời thể hiện tài năng miêu tả tâm lý nhân vật và tư tưởng nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du.