Trần Tâm
Giới thiệu về bản thân
Công thức hóa học của hợp chất là lô
.
Tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường là 10,5 km/h
.
Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 6 là Cacbon (C). Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là chu kì 2, nhóm IVA. Nguyên tố A, là phi kim, vì có 4 electron lớp ngoài cùng và có tính chất hóa học đặc trưng của phi kim.
- Tính khối lượng mol của các nguyên tố trong 100g hợp chất:
- Khối lượng K:
- Khối lượng N:
- Khối lượng O:
- Tính số mol các nguyên tố (tỉ lệ):
- Số mol K:
- Số mol N:
- Số mol O:
- Lập tỉ lệ số nguyên tử:
- Tỉ lệ K : N : O
- Chia tất cả các số cho số nhỏ nhất (1,174), ta được tỉ lệ gần đúng là (tức là ).
- Kiểm tra với khối lượng mol:
- Khối lượng mol của công thức tạm thời là amu.
- Giá trị này gần bằng với khối lượng mol của A là 85 amu. Do đó, công thức hóa học của hợp chất A là .
Hóa trị của nitrogen trong các hợp chất tương ứng là: trong là N2O III, trong là NO II, trong là NH3 III, trong là NO2 IV và trong là N2O5 V.
X là Nhôm (Al), là nguyên tố kim loại. Y là Silic (Si), là nguyên tố phi kim.
Nguyên tử X là clo, có ký hiệu là 37/17 Cl
Hàm lượng nitrogen trong urea là
Hàm lượng nitrogen trong ammonium sulfate là
Hàm lượng nitrogen trong ammonium nitrate là
Hàm lượng nitrogen trong calcium nitrate là
Urea có hàm lượng nitrogen cao nhất.
- Nguyên tố Sulfur (S) có hóa trị VI.
- Nguyên tố Oxygen (O) có hóa trị II.
- Công thức hóa học: Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có: .
- Chọn và , ta có công thức hóa học là .
- Phân tử khối: amu.
- Nguyên tố Carbon (C) có hóa trị IV.
- Nguyên tố Hydrogen (H) có hóa trị I.
- Công thức hóa học: Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có: .
- Chọn và , ta có công thức hóa học là .
- Phân tử khối: amu.
- Nguyên tố Iron (Fe) có hóa trị III.
- Nhóm Sulfate ( ) có hóa trị II.
- Công thức hóa học: Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có: .
- Chọn và , ta có công thức hóa học là .
- Phân tử khối:
- (1) nguyên tử
- (2) nguyên tố
- (3) 1:2 (tỉ lệ số nguyên tử của hai nguyên tố trong mỗi phân tử)
- (4) gấp khúc
- (5) đường thẳng