NGUYỄN TUẤN MINH
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. (2.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0.25 điểm)
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Đạm Tiên trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1.5 điểm)
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Nhân vật Đạm Tiên xuất hiện gián tiếp qua lời kể của Vương Quan:
+ Nghề nghiệp: ca nhi.
+ Ngoại hình: Xinh đẹp: Nổi danh tài sắc.
=> Xinh đẹp, tài năng nên được nhiều người quan tâm, tìm đến.
+ Số phận: Yểu mệnh, chết sớm: Nửa chừng xuân, thoắt gãy cành thiên hương. Dù vậy, nàng vẫn được người khách phương xa yêu mến, lo toan hậu sự chu đáo: Sắm sanh nếp tử, xe châu. Nhưng thời gian dần trôi, vì không người thân thích, nấm mồ của Đạm Tiên không được chăm nom, săn sóc nên dần trở nên Sè sè nấm đất bên đàng, / Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.
+ HS nhận xét, đánh giá về nhân vật: Số phận của Đạm Tiên thật nhỏ bé, đáng thương. Vốn là người con gái tài năng, xinh đẹp, nàng phải được hưởng cuộc sống hạnh phúc, êm ấm. Nhưng thật là số phận trêu ngươi, Đạm Tiên qua đời khi mới nửa chừng xuân. Sau khi nàng mất, hoàn cảnh của nàng lại càng khiến người ta chạnh lòng thêm nữa vì mộ phần của nàng không ai đoái hoài, săn sóc, mặc vậy úa tàn theo năm tháng.
Câu 2. (4.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0.25 điểm)
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sử dụng mạng xã hội một cách lành mạnh và hiệu quả.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (3.5 điểm)
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
c1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
c2. Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
– Giải thích: Mạng xã hội là các nền tảng trực tuyến cho phép người dùng kết nối, chia sẻ thông tin, học hỏi và giải trí. Việc sử dụng mạng xã hội một cách lành mạnh, hiệu quả chính là việc người dùng sử dụng mạng xã hội đúng mục đích, đúng thời điểm, có sự chọn lọc và kiểm soát hợp lí.
– Thực trạng của vấn đề: Ngày càng nhiều học sinh dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội: Lướt Facebook , Tiktok , Thread ,…
– Hậu quả: Sao nhãng học tập, giảm sự tập trung trong việc học hành, lệ thuộc vào điện thoại, giảm tương tác thật ngoài đời thực,…
– Nguyên nhân: Bị hấp dẫn, cuốn hút bởi các nội dung giải trí trên mạng xã hội; thiếu kĩ năng quản lí thời gian;…
– Giải pháp:
+ Có ý thức sử dụng mạng xã hội với thời gian phù hợp, tránh gây ảnh hưởng đến cuộc sống thường nhật.
+ Học cách sử dụng mạng xã hội đúng mục đích: Dùng để tra cứu thông tin, nắm bắt tin tức, tham gia nhóm học tập,…
+ Biết chọn lọc nội dung trên mạng xã hội: Tận dụng thuật toán trên mạng xã hội để bảng tin tức luôn xuất hiện những thông tin tích cực, hữu ích như mẹo học tập, cách viết bài, cách làm bài,…
c3. Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
Câu 1. (0,5 điểm)
Bài thơ trên sử dụng thể thơ lục bát
Câu 2. (0,5 điểm)
– Lời thoại của nhân vật: “Sao trong tiết thanh minh/ Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?”.
– Kiểu lời thoại: Lời đối thoại.
Câu 3. (1,0 điểm)
– HS chỉ ra các từ láy được tác giả sử dụng trong văn bản: Sè sè, dàu dàu, xôn xao, mong manh, đầm đầm.
– HS phân tích tác dụng của hệ thống từ láy: Việc sử dụng nhiều từ láy (cả từ láy tượng hình và tượng thanh) có tác dụng khắc hoạ chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc hoạ trong văn bản; đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản.
Câu 4. (1,0 điểm)
– HS chỉ ra được tâm trạng, cảm xúc của nàng Kiều trước hoàn cảnh của Đạm Tiên: Đau lòng, xót thương cho số phận của Đạm Tiên.
– HS nhận xét về nhân vật Thuý Kiều: Nàng là người con gái nhân hậu. Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, nàng không chỉ đồng cảm với cảnh ảm đạm, lạnh lẽo nhang khói của nấm mồ Đạm Tiên khi không người thăm nom, săn sóc; mà nàng còn khóc thương cho thân phận những người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội của nàng.
Câu 5. (1,0 điểm)
– HS dựa vào nội dung văn bản để rút ra bài học cho bản thân. Đó có thể là bài học:
+ Biết trân trọng những người tài năng trong cuộc sống.
+ Biết đồng cảm với những con người có số phận đáng thương trong cuộc sống.
+ …
– HS đưa ra lí giải phù hợp cho bài học mà bản thân đưa ra
a,
+ Anh A đúng khi muốn lập một hợp đồng lao động để giao kết rõ ràng với ông H.
+ Dù đã có sự thỏa thuận bằng miệng về một số điều kiện làm việc, việc lập hợp đồng lao động sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và tránh những tranh cãi rủi ro trong tương lai
b, Nếu là bạn của anh A, em có thể khuyên anh nên lập một hợp đồng lao động với các nội dung sau:
- Thời gian làm việc
- Mức lượng
- Nhiệm vụ công việc
- Thời hạn hợp đồng
- Quy định về hợp đồng
a, - Trong trường hợp mọi người đều được phép tàng trữ và sử dụng vũ khí tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến tai nạn vũ khí.
- Việc sử dụng vũ khí không an toàn có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích hoặc thậm chí tử vong cho người sử dụng hoặc người xung quanh. Ngoài ra, việc tàng trữ và sử dụng các chất độc hại một cách không cẩn thận có thể gây ra các vụ cháy, nổ hoặc gây hại cho môi trường xung quanh.
b, - Trường hợp này tiềm ẩn cả 3 nguy cơ tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại.
- Việc buôn bán và tàng trữ pháo nổ, thuốc nổ nếu không tuân thủ các quy định pháp luật cần thiết không chỉ gây ra nguy hại cho cá nhân mà còn ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội.
c, - Trường hợp sử dụng hoá chất trong sản xuất, chế biến thực phẩm, có thể tồn tại nguy cơ dẫn đến tai nạn các chất độc hại, ngộ độc thực phẩm...
- Gây nguy hiểm cho người sản xuất,người tiêu dùng và môi trường sống xung quanh
a, - Anh A đã có hành vi bạo lực gia đình.
- Hình thức bạo lực: thể chất
- Hành động im lặng của bà H - mẹ chồng anh A im lặng khi thấy tình trạng bạo lực gia đình diễn ra là sai.
b, Nếu là bà H, em có trách nhiệm can ngăn con trai mình đối xử tệ bạc với vợ và hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp xảy ra trong gia đình.
c, Đề xuất các biện pháp phòng chống bạo lực gia đình:
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về bạo lực gia đình.
- Đẩy mạnh phong trào xây dựng nếp sống văn hóa,...
- Xử lí nghiêm người có hành vi bạo lực gia đình,...
a. Đảm bảo đúng hình thức đoạn văn.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài: đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
c. Triển khai nội dung:
* Mở đoạn: Giới thiệu về bài thơ và nêu khái quát cảm xúc chung của em.
* Thân bài:
- Chỉ ra nội dung hoặc nghệ thuật cụ thể của bài thơ khiến em yêu thích và có nhiều cảm xúc, suy nghĩ.
+ Ví dụ:
- Về nội dung, bài thơ viết về đề tài tình mẫu tử, thể hiện tình cảm yêu thương của con dành cho mẹ,...
- Về hình thức, bài thơ sử dụng thể sáu chữ, giọng điệu nhẹ nhàng, tình cảm; sử dụng kết hợp nhiều biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, phép đối,... vô cùng sinh động, gợi nhiều cảm xúc; cùng với hàng loạt những hình ảnh nhiều ý nghĩa sâu sắc như "hoa sen", "giọt máu hòa quyện với dòng lệ", "nắng quải chiều hôm",...
- Nêu lên các lí do khiến em yêu thích.
+ Ví dụ:
- Về nội dung, bài thơ gợi cho em những tình cảm đẹp dành cho mẹ, biết ơn, cảm thông, xót xa trước sự gian lao vất vả của mẹ, biết trân trọng mẹ,...
- Về nghệ thuật, tác giả đã sử dụng các từ ngữ, hình ảnh rất sinh động, các biện pháp tu từ và cách gieo vần, nhịp thơ tinh tế, giàu cảm xúc,...
* Kết bài: Khái quát lại cảm nghĩ của bản thân về ý nghĩa của bài thơ.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ
– Học sinh tự trả lời (cần thể hiện rõ nét riêng, sự tinh tế thông minh trong ứng xử của cá nhân nhằm đạt mục đích: để anh gầy thấy nhược điểm của mình).
– Chủ động thể hiện quan điểm cá nhân khi nhìn nhận cách ứng xử của anh béo (lảng tránh không phải là cách ứng xử hiệu quả.
- Chi tiết trên gợi tả xã hội Nga bị bao trùm bởi nỗi sợ, sự e dè quyền lực.
- Bóng tối ấy không chỉ xuất hiện ở con người từ thế hệ lớn tuổi đến thế hệ mầm non mà ngay cả cảnh vật cũng bị nhuốm màu.
- Dường như cả xã hội Nga đang bị ngập chìm trong đó, không có ánh sáng của sự chân thành.
a) Đảm bảo đúng hình thức bài văn.
b) Xác định đúng yêu cầu của đề bài: bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em đã được đọc.
c) Triển khai nội dung
- Mở bài:
+ Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tác giả)
+ Nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.
- Thân bài:
+ Nêu nội dung chính của tác phẩm.
+ Nêu chủ đề của tác phẩm.
+ Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm.
- Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
d) Chính tả, ngữ pháp
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e) Sáng tạo
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ
- Bài thơ bắt nguồn từ cảm hứng trân quý vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước. Qua đó thể hiện tình yêu quê hương đất nước được thể hiện qua những hình ảnh thơ giản dị mà sâu sắc.
- Bài thơ cũng bắt nguồn từ cảm hứng vui vẻ, phấn chấn, hân hoan khi đón nhận mùa mưa. Con người hạnh phúc muốn hóa thân vào thiên nhiên đất trời để cảm nhận sự tuyệt vời của mùa mưa đến.