Nguyễn Anh Thư

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Anh Thư
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Phản ứng điện phân dung dịch NaCl:
\(2 N a C l + 2 H_{2} O \rightarrow 2 N a O H + C l_{2} + H_{2}\)

Theo đề bài:

  • Nồng độ NaCl ban đầu: 300 g/L
  • Nồng độ sau điện phân: 220 g/L

⇒ Lượng NaCl đã phản ứng trong 1 lít dung dịch:
\(300 - 220 = 80\)

Số mol NaCl đã phản ứng:
\(n_{N a C l} = \frac{80}{58 , 5} \approx 1 , 37\)

Theo phương trình phản ứng:
\(n_{N a O H} = n_{N a C l} = 1 , 37\)

Khối lượng NaOH tạo thành theo lí thuyết:
\(m_{N a O H} = 1 , 37 \times 40 \approx 54 , 8\)

Do hiệu suất phản ứng là 80% nên:
\(m_{N a O H \left(\right. t h ự c t \overset{ˊ}{\hat{e}} \left.\right)} = 54 , 8 \times 0 , 8 \approx 43 , 8\)

  1. Sơn phủ chống gỉ (sơn chống ăn mòn)
    → Tạo lớp cách ly, ngăn nước biển và O₂ tiếp xúc với thép.
  2. Mạ kim loại (Zn) hoặc gắn tấm kẽm (Zn) hi sinh
    → Zn hoạt động mạnh hơn Fe nên bị oxi hoá trước, bảo vệ thép (bảo vệ điện hoá).
  3. Bảo vệ điện hoá (dùng dòng điện ngoài)
    → Giữ cho thép không bị oxi hoá.

  •  CuSO₄:
    Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu
  • AgNO₃:
    Fe + 2AgNO₃ → Fe(NO₃)₂ + 2Ag↓
  • Pb(NO₃)₂:
    Fe + Pb(NO₃)₂ → Fe(NO₃)₂ + Pb↓

1. Gang

Thành phần nguyên tố:

  • Sắt (Fe): chiếm phần lớn
  • Cacbon (C): khoảng 2% → 5% (cao)
  • Ngoài ra còn có một lượng nhỏ:
    • Silic (Si)
    • Mangan (Mn)
    • Lưu huỳnh (S)
    • Photpho (P)

Đặc điểm:

  • Hàm lượng cacbon cao → cứng, giòn, dễ gãy
  • Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn thép

2. Thép

Thành phần nguyên tố:

  • Sắt (Fe): chiếm phần lớn
  • Cacbon (C): dưới 2% (thường khoảng 0,01% → 2%)
  • Ngoài ra có thể có:
  • Mn, Si, S, P (lượng rất nhỏ).
  • Có thể thêm nguyên tố hợp kim: Cr, Ni, Mo,… (trong thép hợp kim)

Đặc điểm

Ít cacbon hơn gang → dẻo, dai, dễ rèn, dễ kéo

Có thể điều chỉnh tính chất bằng cách thay đổi thành phần